I. Would rather (Thích hơn) dùng để diễn đạt 1 hành động mà người nào đó thực hiện trong một tình huống cụ thể.

1. Ở hiện tại hoặc tương lai.

Cấu trúc: S + Would rather (not) + V-bare + Than + V-bare.

– Ví dụ 1: I would rather stay at home tonight. (Tôi thà ở nhà vào tối nay).

– Ví dụ 2: I’d rather not do homework (Tôi không thích làm bài tập về nhà).

2. Ở quá khứ.

Cấu trúc: S + Would rather (not) + Have + Ved/3.

– Ví dụ 1: We would rather have gone swimming than fishing last Sunday. (Chúng tôi thà đi bơi còn hơn là đi câu cá vào chủ nhật tuần trước).

– Ví dụ 2: She’d rather not have gone to class today than yesterday. (Cô ấy thà không đến lớp hôm nay còn hơn là hôm qua).

II. Would rather (Mong muốn) dùng để diễn đạt ý nghĩa của một người muốn người khác làm điều gì.

1. Ở hiện tại hoặc tương lai.

Cấu trúc: S1 + Would rather (that) + S2 + V-ed/2.

– Ví dụ 1: I’d rather you came home right now. (Tôi muốn bạn về nhà ngay bây giờ).

– Ví dụ 2: He’d rather you didn’t phone before 8 am. (Anh ấy muốn bạn đừng gọi điện trước 8h sáng).

2. Ở quá khứ.

Cấu trúc: S1 + Would rather (that) + S2 + Had + V-ed/3.

– Ví dụ 1: I would rather you had met my parents. (Tôi muốn bạn gặp bố mẹ tôi).

– Ví dụ 2: They would rather you hadn’t left early last night. (Họ muốn bạn đừng về sớm vào tối qua).

III. Would like (Mong muốn) dùng để đề nghị ai đó làm việc gì hoặc mới ai đó làm việc gì.

1. Dùng để đề nghị.

– Ví dụ 1: I would like a burger. (Tôi muốn 1 cái bánh burger).

– Ví dụ 2: Would you like some coffee? (Bạn muốn uống cà phê không)?

2. Dùng để mời ai đó làm gì.

– Ví dụ 1: I would like you to help me. (Tôi muốn bạn giúp tôi).

– Ví dụ 2: Would you like to go out with me? (Bạn có muốn đi chơi với tôi không)?

IV. Had better (Nên, tốt hơn) dùng để đưa ra lời khuyên cho ai đó nên hoặc không nên làm điều gì.

Cấu trúc: S + Had better (not) + V-bare.

1. Diễn tả sự đe dọa, nếu không làm sẽ dẫn đến kết quả không tốt.

– Ví dụ 1: You’d better not smoke near the gas station. (Tốt hơn bạn không nên hút thuốc gần trạm xăng).

– Ví dụ 2: You’d better turn the music down before I get mad. (Bạn tốt hơn nên vặn nhạc nhỏ lại trước khi tôi nổi điên).

2. Diễn tả sự khẩn trương.

– Ví dụ 1: You’d better see the doctor. (Bạn tốt hơn nên đến gặp bác sĩ).

– Ví dụ 2: You’d better shut up and walk faster. (Tốt hơn bạn nên im mồm và đi nhanh lên).

* Lưu ý: “Had better” có nghĩa tương tự với “should”, nhưng không hoàn toàn giống nhau. “Had better” chỉ được dùng cho tình huống cụ thể, và có nghĩa mạnh hơn “should và ought to”.

V. “Prefer” có cấu trúc khác nhau và diễn đạt ý nghĩa khác nhau.

1. Prefer + N (To + N2) : Thích cái gì hơn (hơn cái gì).

– Ví dụ 1: I prefer beautiful girls. (Tôi thích gái xinh hơn).

– Ví dụ 2: I prefer dogs to cats. (Tôi thích chó hơn mèo).

2. Pre + V-ing (To + V-ing): Thích làm cái gì hơn (hơn cái gì).

– Ví dụ 1: We prefer playing games. (Bọn tôi chơi game hơn.)

– Ví dụ 2: We prefer playing games to going out. (Bọn tôi thích chơi game hơn đi chơi).

3. Prefer to verb + N1 + Rather than +V-bare/N2.

– Ví dụ 1: My parents prefer to eat meat rather than fish. (Bố mẹ tôi thích ăn thịt hơn cá).

– Ví dụ 2: She prefers to drink juice rather than eat fruits. (Cô ấy thích uống nước ép hơn là ăn trái cây).

4. Cấu trúc “Would prefer” cũng tương tự “Prefer” nhưng không có dạng V-ing.

– Ví dụ 1: He would prefer to stay at my house. (Anh ấy thích ở lại nhà tôi hơn).

– Ví dụ 2: I would prefer whiskey than vodka. (Tôi thích uống rượu whiskey hơn rượu vodka).

– Ví dụ 3: They would prefer to solve the problem rather than complain about it. (Bọn họ thích giải quyết vấn đề hơn là ngồi than phiền).

Tìm Kiếm

Danh muc