I. Cấu trúc used to + V-bare (nguyên mẫu).

1. Dùng để diễn tả 1 thói quen trong quá khứ mà bây giờ không còn nữa hoặc ngược lại.

– Ví dụ 1: We used to read a lot of comics when we were young. (Chúng tôi đã từng đọc rất nhiều truyện tranh khi còn nhỏ).

– Ví dụ 2: We didn’t use to play football but now we play it every day. (Chúng tôi đã từng không chơi đá bóng nhưng bây giờ chúng tôi chơi mỗi ngày).

2. Dùng để diễn tả 1 trạng thái trong quá khứ mà bây giờ không còn nữa hoặc ngược lại.

– Ví dụ 1: I used to like cartoons very much when I was young. (Tôi đã từng rất thích phim hoạt hình khi còn nhỏ).

– Ví dụ 2: I didn’t use to like chocolate but now I like it a lot. (Tôi đã từng không thích sô cô la nhưng giờ tôi rất thích ).

II. Cấu trúc be used to + V-ing/Noun.

+ Dùng để diễn tả việc gì đó bạn đã từng làm rất nhiều lần hoặc đã có kinh nghiệm với việc đó rồi, vì vậy nó không còn lạ lẫm, mới lạ hay khó khăn gì với bạn nữa.

– Ví dụ 1: I am used to getting up early in the morning. (Tôi đã quen với việc dậy sớm vào buổi sáng).

– Ví dụ 2: I am not used to the new car of mine yet. (Tôi vẫn chưa quen với chiếc xe mới của mình).

III. Get used to + V-ing/Noun.

+ Dùng để diễn tả việc gì đó đang dần trở nên quen thuộc.

– Ví dụ 1: I got used to living alone. (Tôi đã quen dần với việc sống 1 mình).

– Ví dụ 2: She isn’t getting used to working night shifts yet. (Cô ấy vẫn chưa quen dần với làm việc ca đêm).

Tìm Kiếm

Danh muc