I. Định Nghĩa.

Subjunctive mood (thức giả định hay còn gọi là bàng thái cách) là cách động từ để diễn tả những gì trái với thực tế hoặc chưa thực hiện, những gì còn nằm trong tiềm thức người ta. Ngày nay Subjunctive mood không thông dụng vì người ta quen diễn tả ý nghĩa Subjunctive bằng những cách khác như cấu trúc: shall, should, would, may, might + V-bare.

– Ví dụ: It is our wish that he may do what he please. (Điều mong ước của chúng tôi là anh ấy được làm những gì anh ấy thích).

II. Phân Loại.

1. The present subjunctive (Hiện tại giả định).

A. Dùng để diễn tả 1 lời chúc (Wish) hay 1 lời cầu nguyện (Prayer) như:

Cấu trúc: S + V-bare.

* Chú ý: Động từ để nguyên mặc dù chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít.

– Ví dụ 1: Long live Vietnam. (Việt Nam muôn năm).

– Ví dụ 2: God bless you. (Cầu mong thượng đế ban phước lành cho bạn).

B. Dùng trong các mệnh đề danh từ bắt đầu bằng “that”: Làm tân ngữ của các động từ như: suggest (đề nghị), recommend (đề nghị), porpose (đề nghị), insist (khăng khăng đòi), command (ra lệnh), demand (đòi hỏi, yêu sách), require (đòi hỏi, yêu cầu), request (yêu cầu) …

Cấu trúc: S + V + that + S + V-bare.

* Chú ý: Động từ để nguyên mặc dù chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít.

– Ví dụ 1: The doctor suggested that Tom stop smoking. (Bác sĩ đề nghị Tom bỏ hút thuốc lá).

– Ví dụ 2: We recommend that he go with us. (Chúng tôi đề nghị là anh phải đi với chúng tôi).

C. Dùng trong các mệnh đề danh từ bắt đầu bằng “that” làm bổ ngữ đứng sau các danh từ như: suggestion (sự đề nghị), proposal (sự đề nghị/kiến nghị), command (mệnh lệnh), demand (sự đòi hỏi), request (sự yêu cầu) …

Cấu trúc: Proposal/ Request/ Suggestion + is + that + S + V-bare.

* Chú ý: Động từ để nguyên mặc dù chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít.

– Ví dụ 1: The doctor’s suggestion is that she take a holiday. (Bác sĩ đề nghị cô ấy nên đi nghĩ).

– Ví dụ 2: Our proposal is that he be elected group-leader. (Chúng tôi đề ông ấy phải được bầu làm tổ trưởng).

D. Dùng trong các mệnh đề danh từ bắt đầu bằng “that” đứng sau các tính từ như: imperative, important, necessary, urgent, proposed, advised, required.

Cấu trúc: It + be + adjective  + that + S + V-bare.

* Chú ý: Động từ để nguyên mặc dù chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít.

– Ví dụ 1: It is necessary that he find the book. (Điều cần thiết là anh ta phải tìm ra cuốn sách đó).

– Ví dụ 2: It was urgent that she leave at once. (Điều cấp bách là cô ta phải ra đi ngay lập tức).

2. The past subjunctive (Quá khứ giả định).

A. Dùng trong mệnh đề “IF” câu điều kiện loại 2 (điều kiện trái với sự thật ở hiện tại).

Cấu trúc: If + S + V-ed/2, S + would/ could + V-bare.

– Ví dụ: If I didn’t work at night, I could attend the evening classes. (Nếu tôi không làm việc vào tối qua thì tôi đã có thể đi học).

B. Dùng trong mệnh đề danh từ làm tân ngữ của động từ “WISH” khi diễn đạt ước muốn trái với sự thật ở hiện tại (expressing present wishes).

Cấu trúc: S + wish/ wishes+ (that) + S + V-ed/2.

– Ví dụ 1: I wish I lived near my work. (Tôi ước tôi sống gần chỗ tôi làm việc).

– Ví dụ 2: I wish I were as clever as he is. (Tôi ước tôi thông minh như anh ấy).

C. Trong cấu trúc với “WOULD RATHER”.

Cấu trúc: S + would rather + S + V-ed/2 (Muốn ai đó làm gì/ đừng làm gì).

– Ví dụ 1: I’d rather you went by train. (Tôi muốn bạn đi bằng tàu lửa).

– Ví dụ 2: I’d rather she didn’t go with you. (Tôi muốn cô ấy đừng đi với bạn).

D. Trong mệnh đề trạng ngữ chỉ thể cách (Adverbial clause of manner) bắt đầu bằng As if / As though (Như thể là) để diễn tả 1 hành động không có thật ở hiện tại.

Cấu trúc: S + V-ed/2 + As if / As though + S + V-ed/2.

– Ví dụ 1: She walks as if she had a wooden leg. (Cô ấy bước đi như thể là cô ấy có 1 cái chân gỗ).

– Ví dụ 2: He treats us as if we were all idiots. (Ông ta đối xử với chúng tôi như thể chúng tôi là những tên ngốc).

3. The past perfect subjunctive (Quá khứ hoàn thành giả định).

A. Dùng trong mệnh đề “IF” câu điều kiện loại 3 (điều kiện trái với sự thật ở quá khứ).

Cấu trúc: If + S + V-ed/3, S + would/ could have + V-ed/3.

– Ví dụ 1: If I had known her address, I would have sent her a postcard. (Nếu tôi biết địa chỉ của cô ấy. tôi sẽ gửi bưu thiếp).

– Ví dụ 2: If it hadn’t rained, we would have gone swimming. (Nếu trời không mưa, chúng tôi đã đi bơi).

B. Dùng trong mệnh đề danh từ làm tân ngữ của động từ “WISH” khi diễn đạt ước muốn trái với sự thật ở quá khứ (expressing past wishes).

Cấu trúc: S + wish/ wishes + (that) + S + V-ed/3.

– Ví dụ 1: I wish you hadn’t given him my phone number. (Tôi ước bạn đừng đưa số điện thoại của tôi cho anh ấy).

– Ví dụ 2: I wish I had finished my work last night. (Toi ước tôi đã hoàn thành xong công việc vào tối hôm qua).

C. Trong mệnh đề trạng ngữ chỉ thể cách (adverbial clause of manner) bắt đầu bằng As if / As though (như thể là) để diễn tả 1 hành động không có thật ở quá khứ.

Cấu trúc: S + V-ed/2 + As if / As though + S + V-ed/3.

– Ví dụ: He ate his dinner as if he hadn’t eaten for a week. (Anh ấy ăn như thể là cả tuần chưa được ăn).

III. Bài Tập.

A. Chọn đáp án đúng.

1. It’s important that he _____ to take her medicine twice a day.

A. remember B. remembering C. to remember D. remembered

2. I suggest that John _____ the directions carefully before assembling the bicycle. He doesn’t want the wheels to fall off while he is riding down a hill.

A. reading B. to read C. read D. have read

3. Mrs. Mary demanded that the heater _____ immediately. Her apartment was freezing.

A. repaired B. be repaired C. repair D. repairing

4. It’s vital that the United States _____ on improving its public education system. What we do now will affect our country for generations to come.

A. focuses B. focus C. focusing D. to focus

5. The monk insisted that the tourists _____ the temple until they had removed their shoes.

A. not entering B. not to enter C. not enter D. entered

6. I am not going to sit here and let her insult me. I demand that she immediately _____ for what she just said.

A. apologize B. apologizing C. to apologize D. apologized

7. Tom asked that we _____ his graduation ceremony next week.

A. attended B. to attend C. attend D. attending

8. Was it really necessary that I _____ there watching you the entire time you were rehearsing for the play? It was really boring watching you repeat the scenes over and over again.

A. sits B. am sitting C. be sitting D. to sit

9. It is important to remember that Henry _____ very differently from you. She may not agree with the changes you have made in the organization of the company.

A. think B. to think C. thinks D. thinking

10. It’s a little difficult to find the restaurant. I propose that we all _____ together so that nobody gets lost along the way.

A. is driving B. drive C. to drive D. driven

B. Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi.

1. He appears to running away from your fierce dog.

____________________________________

2. I would love to be rich and famous.

____________________________________

3. I’d love to be in a secluded beach in Mexico.

____________________________________

4. I really think you ought to acquire a few manners.

____________________________________

5. I’m really sorry I didn’t invite her to the party.

____________________________________

6. Would you mind not smoking here?

____________________________________

7. Please don’t say things like that.

____________________________________

C. Chia động từ phù hợp trong câu.

1. He suggested that I _____ ready by eight o’clock. (to be)

2. We request that she _____ the window. (to open)

3. They demanded that he _____ the room. (to leave)

4. I will ask that she _____ me. (to accompany)

5. They recommended that he _____ to Bermuda. (to fly)

6. The request that we _____ ready to leave at six is a nuisance. (to be)

7. The recommendation that she _____ a holiday was carried out. (to take)

8. It is necessary that you _____ able to come with us. (to be)

9. They asked that we _____ standing. (to remain)

10. The requirement that he _____ work will be hard to meet. (to find)

D. Chọn đáp án phù hợp.

1. I enjoyed the movie very much. I wish I _____ the book from which it was made.

A. have read B. had read
C. should have read D. am reading

2. You were late. If you _____ a few minutes earlier, you _____ him.

A. came/ would meet B. had come/ would have met
C. come/ will meet D. had come/ would meet

3. I can’t stand him. He always talks as though he _____ every thing.

A. knew B. knows C. has known D. had known

4. His doctor suggested that he _____ short trip abroad.

A. will take B. would take C. take D. took

5. We might have failed if you _____ us a helping hand.

A. have not given B. would not give
C. had not given D. did not give

6. The law requires that everyone _____ his car checked at least once a month.

A. has B. have C. had D. will have

7. He was busy yesterday, otherwise he _____ to the meeting.

A. would come B. would have come
C. could have D. would be

8. If there were no subjunctive mood, English _____ much easier.

A. will be B. would have been
C. could have been D. would be

9. _____ the fog, we should have reached our school.

A. because of B. in spite of C. in case of D. but for

10. A: “What will you do during winter vacation?”

   – B: “I don’t know, but it’s about time _____ something.”

A. I decided B. I’ll decide C. I’d decided D. I’m deciding

Tìm Kiếm

Danh muc