I. Cách Dùng.

1. Dùng để diễn tả một hành động sẽ xảy ra tại một thời điểm xác định trong tương lai.

– Ví dụ 1: At this time next week, I will be staying in Saigon. (Vào thời gian này tuần sau, tôi sẽ ở tại Sài gòn).

– Ví dụ 2: He will be waiting for her when her plane arrives tonight. (Anh ấy sẽ chờ cô ấy vào tối nay khi máy bay hạ cánh).

2. Thì tương lai tiếp diễn dùng để diễn tả một dự định đã được sắp đặt trong tương lai.

– Ví dụ 1: John will be picking my children up at school. (John sẽ đón con của tôi ở trường).

– Ví dụ 2: Anna will be helping us to hold the party. (Anna sẽ giúp chúng tôi tổ chức bữa tiệc).

3. Dùng để diễn tả một hành động sẽ xảy ra và kéo dài trong một khoảng thời gian nào đó ở tương lai.

– Ví dụ 1: I will be swimming all day long tomorrow. (Tôi sẽ đi bơi cả ngày mai).

– Ví dụ 2: They will be preparing for the test all next week. (Bọn họ sẽ chuẩn bị bài thi cả tuần sau).

II. Cấu Trúc.

Câu khẳng định: S + will + be + V-ing + O.

– Ví dụ 1: I will be sitting here at this time tomorrow. (Tôi sẽ ở đây vào giờ này ngày mai)

– Ví dụ 2: She will be attending my class at 6 pm tomorrow. (Cô ấy sẽ tham dự lớp của tôi vào 6 giờ tối mai).

Câu phủ định: S + will not + be + V-ing + O.

* Lưu ý: Will not = Won’t.

– Ví dụ 1: I won’t be sitting here at this time tomorrow. (Tôi sẽ không ở đây vào giờ này ngày mai)

– Ví dụ 2: She won’t be attending my class at 6 pm tomorrow. (Cô ấy sẽ không tham dự lớp của tôi vào 6 giờ tối mai).

Câu nghi vấn yes/no-question: Will + S + be + V-ing + O?

Câu nghi vấn wh-question: Wh-q+ will + S + be + V-ing?

– Ví dụ 1: Will you be sitting here at this time tomorrow? (Bạn sẽ ở đây vào giờ này ngày mai phải không?)

– Ví dụ 2: What will she be doing at 6 pm tomorrow? (Cô ấy sẽ làm gì vào 6 giờ tối mai?)

* Đặc biệt.

+ Ngoài “Will” ra thì chúng ta còn có thể sử dụng “Shall”, và chức năng 2 từ này như nhau. Bởi vì “Shall” không phổ biến nên tiếng anh hiện đại bây giờ rất hiếm gặp.

+ Shall chỉ đi được với 2 chủ ngữ là “I” và We”.

– Ví dụ: I “We” shall be going to the cinema at 7 pm tomorrow. (Tôi “Chúng tôi” sẽ đi tới rạp chiếu phim vào 7 giờ tối mai).

III. Dấu Hiệu Nhận Biết.

+ Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong tương lai: At this time tomorrow (vào giờ này ngày mai), At this moment next week (vào thời điểm này tuần sau), At 10 am tomorrow (vào lúc 10 giờ sáng mai) …

+ Trong câu có các cụm từ thường dùng: All day long tomorrow/ all next week/ month/ year (Cả ngày mai/ cả tuần sau/ tháng sau/ năm sau) …

IV. Bài Tập.

A. Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc ở thì tương lai tiếp diễn.

1. When they come tomorrow, we (swim) _____ in the sea.

2. My parents (visit) _____ Europe at this time next week.

3. Daisy (sit) _____ on the plane at 9 am tomorrow.

4. She (play) _____ with her son at 7 o’clock tonight.

5. He (work) _____ at this moment tomorrow.

6. They (make) _____ their presentation at this time tomorrow morning.

7. At 8 o’clock this evening my friends and I (watch) _____ a famous film at the cinema.

8. They are staying at a hotel in London. At this time tomorrow, they (travel) _____ in Vietnam.

B. Thay thế những từ gạch chân bằng thì tương lai đơn hoặc tương lai tiếp diễn.

1. Is the coat Ok? Yes, I am taking it.

____________________________________

2. I suppose we are going to stay at a hotel next summer.

____________________________________

3. Come to see me in the afternoon, I work in the garden.

____________________________________

4. Do you think it is snowing at the weekend?

____________________________________

5. This time on Sunday, we are going to ski in France.

____________________________________

6. Every student is using a computer in the future.

____________________________________

7. I don’t know if I will stay here. Perhaps I move to a big city one day.

____________________________________

8. My mobile phone is going to be off tomorrow. I am going to fly to Spain.

____________________________________

C. Đọc đoạn văn và hoàn thành những yêu cầu sau.

+ Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi bên dưới.

Brad likes to fish. He fishes whenever he can. This weekend, he will be fishing at the lake. It is his favorite place to fish.

Mark is Brad’s friend. Mark likes to fish too. He also fishes whenever he can. This weekend he will be fishing at the lake with Brad. They will be camping at the lake all weekend.

Mark will be picking Brad up at 8 o’clock Friday night. Brad will be ready when Mark arrives. They will be driving all night before they get to the lake.

They are excited about the weekend. Brad and Mark both love to fish. They love to fish together. They will be fishing together for many years!

1. Where will Brad be fishing this weekend? Who will be fishing with Brad?

____________________________________

____________________________________

2. What else will Brad and Mark be doing at the lake? When will Mark be picking up Brad

____________________________________

____________________________________

3. How long will Brad and Mark be driving before they get to the lake

____________________________________

+ Đặt câu dưới dạng câu hỏi yes/no question và dạng wh-question.

1. This weekend, he will be fishing at the lake with Brad.

Yes/No question: ______________________

Wh-question: _________________________

2. They will be driving all night.

Yes/No question: ______________________

Wh-question: _________________________

3. Mark and Brad will be fishing together for many years.

Yes/No question: ______________________

Wh-question: _________________________

Tìm Kiếm

Danh muc