I. Cách Dùng.

1. Diễn tả một hành động hoàn thành trước một hành động khác trong tương lai.

– Ví dụ 1: By the time he gets home, she will have cooked dinner. (Trước khi anh ấy về nhà, cô ấy sẽ nấu ăn tối xong).

– Ví dụ 2: She will have learned Chinese before she moves to Beijing. (Cô ấy sẽ học xong tiếng hoa trước khi cô ấy chuyển tới Bắc Kinh).

2. Diễn tả một hành động hoàn thành trước một thời điểm xác định trong tương lai.

– Ví dụ 1: By November, I will have received my promotion. (Trước tháng 11, tôi sẽ được thăng chức).

– Ví dụ 2: They will have finished the house by the end of this year. (Bọn họ sẽ xây nhà xong trước cuối năm nay).

3. Không được chia thì tương lai trong các mệnh đề thời gian.

Cũng giống như các thì tương lai khác, thì tương lai hoàn thành không thể được dùng trong các mệnh đề được bắt đầu bằng những từ chỉ thời gian như “when/ while/ before/ after/ by the time/ as soon as/ if/ unless” … Thay vào đó, ta phải dùng thì “Hiện tại hoàn thành”.

– Ví dụ 1: I am going to see a movie when I will have finished my homework. “SAI” (Tôi sẽ đi xem phim khi tôi sẽ hoàn thành bài tập về nhà).

– Ví dụ 2: I am going to see a movie when I have finished my homework. “ĐÚNG” (Tôi sẽ đi xem phim khi tôi hoàn thành bài tập về nhà).

II. Cấu Trúc.

Câu khẳng định: S + will + have + V-ed/3 + O.

– Ví dụ 1: They will have graduated by June. (Bọn họ sẽ tốt nghiệp trước tháng 6).

– Ví dụ 2: He will have done his English before he travels to America. (Anh ấy sẽ học xong khóa tiếng anh trước khi tới mỹ).

Câu phủ định: S + will + not + have + V-ed/3 + O.

* Lưu ý: Will not = Won’t.

– Ví dụ 1: They won’t have graduated by June. (Bọn họ sẽ không tốt nghiệp trước tháng 6).

– Ví dụ 2: He won’t have done his English before he travels to America. (Anh ấy sẽ không học xong khóa tiếng anh trước khi tới mỹ).

Câu nghi vấn yes/no-question: Will + S + have + V-ed/3 + O?

Câu nghi vấn wh-question: Wh-q+ will + S + have + V-ed/3?

– Ví dụ 1: Will they have graduated by June? (Bọn họ sẽ tốt nghiệp trước tháng 6 phải không?)

– Ví dụ 2: What will he have done before he travels to America? (Anh ấy sẽ phải học xong cái gì trước khi tới mỹ?)

III. Dấu Hiệu Nhận Biết.

* Trong câu có chứa các cụm từ sau: By/ by the end of/ by the time/ before + thời gian tương lai…

– Ví dụ: By 9 pm tonight (trước 9 giờ tối nay), by the end of this month (trước cuối tháng này), by the time you come here (trước khi bạn đến đây), before 10 o’clock tomorrow (trước 10 giờ sáng mai) …

IV. Bài Tập.

A. Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc.

1. By the time you arrive, I (write) _____ the essay.

2. By this time tomorrow they (visit) _____ Paris.

3. By the time he intends to get to the airport, the plane (take) _____ off.

4. By the year 2012 many people (lose) _____ their jobs.

5. By 2020, the number of schools in our country (double) _____.

6. These machines (work) _____ very well by the time you come back next month.

7. I know by the time they come to my house this evening, I (go) _____ out for a walk.

8. I hope they (finish) _____ building the road by the time we come back next summer.

B. Viết lại câu sử dụng thì tương lai hoàn thành.

1. We/ finish/ this work by June.

____________________________________

2. By the end of this month/ they/ be/ in Ha Noi for a month.

____________________________________

3. By December, we/ learn/ English for 6 years.

____________________________________

4. By the end of this week, they/ marry/ for 2 years.

____________________________________

5. By the time he gets to the airport/ the plane/ take/ off.

____________________________________

6. When we go to our class, the lesson/ start/ for 15 minutes.

____________________________________

7. I know before they come to my house/ I/ go/ out for a walk.

____________________________________

8.We/ do/ all the housework by the time your parents arrive.

____________________________________

C. Đọc đoạn văn và hoàn thành những yêu cầu sau.

+ Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.

Tyler and William are paddling their canoe down the river. They are traveling a long distance through trees and canyons. They will have paddled for many miles before they arrive at their destination. They are going to have been gone for 2 weeks by the time they finish their trip.

They are going to have seen many sights before their trip is completed. They probably will have seen many wild animals. They will have eaten a lot of fish. They will not have seen many other people by the end of their trip.

1. How many miles will Tyler and William have paddled before they reach their destination?

____________________________________

2. What sights are they probably going to have seen before their trip is completed?

____________________________________

3. What will they not have seen by the end of their trip?

____________________________________

+ Đặt câu dưới dạng câu hỏi yes/no question và dạng wh-question.

1. They will have paddled for many miles by the time they arrive at their destination.

Yes/No question: ______________________

Wh-question: _________________________

2. They are going to have seen many sights by the time their trip is completed.

Yes/No question: ______________________

Wh-question: _________________________

3. They will have eaten a lot of fish.

Yes/No question: ______________________

Wh-question: _________________________

Tìm Kiếm

Danh muc