I. Cách Dùng.

1. Dùng để diễn tả hành động đang diễn ra ở thời điểm cụ thể nào đó ở quá khứ.

– Ví dụ 1: I was doing homework at 8 am yesterday. (Tôi đã đang làm bài tập lúc 8 giờ sáng hôm qua).

– Ví dụ 2: At the time of the robbery, he was staying with us. (Vào lúc xảy ra vụ cướp, anh ấy đang ở với chúng tôi).

2. Hành động đang diễn ra thì có một hành động khác xen vào trong quá khứ.

Hành động đang diễn ra thì chia thì quá khứ tiếp diễn còn hành động xen vào thì chia thì quá khứ đơn.

– Ví dụ 1: He broke the window when I was singing. (Anh ấy làm vỡ cửa sổ khi tôi đang hát).

– Ví dụ 2: When my mother came home, I was sleeping. (Khi mẹ tôi về nhà thì tôi đang ngủ).

3. Hai hay nhiều hành động diễn ra song song, cùng một lúc trong quá khứ.

– Ví dụ 1: While I was studying English, my friend was playing chess with my father. (Trong khi tôi đang học tiếng anh thì bạn tôi chơi cờ với bố tôi).

– Ví dụ 2: When she was cooking dinner, her sister was cleaning the floor. (Khi cô ây đang nấu bữa tối thì em gái cô ấy đang lau nhà).

II. Cấu Trúc.

– Động từ “to be” được chia ra 2 dạng đó là “was/were” và được chia theo các chủ ngữ.

Câu khẳng định: S + to be + V-ing + O.

– Ví dụ 1: I was thinking about her last night. (Tôi đã nghĩ về cô ấy vào tối qua).

– Ví dụ 2: They were working at this time last night. (Bọn họ đã đang làm việc vào giờ này tối qua).

Câu phủ định: S + to be + not + V-ing + O.

– Ví dụ 1: I wasn’t thinking about her last night. (Tôi đã không nghĩ về cô ấy vào tối qua).

– Ví dụ 2: They weren’t working at this time last night. (Bọn họ đã không đang làm việc vào giờ này tối qua).

Câu nghi vấn yes/no-question: To be + S + V-ing + O?

Câu nghi vấn wh-question: Wh + to be + S + V-ing?

– Ví dụ 1: Were you thinking about her last night? (Bạn đã nghĩ về cô ấy vào tối qua phải không?)

– Ví dụ 2: What were they doing at this time last night. (Bọn họ đã đang làm gì vào giờ này tối qua?)

III. Dấu Hiệu Nhận Biết.

+ Trong câu có “when” hoặc “while” khi diễn tả 1 hành động và có 1 hành động khác xen vào.

– Ví dụ 1: When I was singing in my house, my friends came. (Khi tôi đang hát trong nhà, bạn tôi đến).

– Ví dụ 2: While my sister was driving, I was sleeping. (Trong khi chị tôi đang lái xe, tôi đang ngủ).

+ Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian kèm theo thời gian xác định trong quá khứ.

– Ví dụ 1: At 11 o’clock yesterday morning (Vào lúc 11 giờ sáng hôm qua) …

– Ví dụ 2: At this time last week (Vào thời điểm tuần trước) …

IV. Bài Tập.

A. Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc ở thì quá khứ tiếp diễn.

1. What _____ you (do) _____ at 8 pm yesterday?

2. At this time last year, they (build) _____ this house.

3. I (drive) _____ my car very fast when you called me.

4. My father (watch) _____ TV when I got home.

5. At this time yesterday, I (prepare) _____ for my son’s birthday party.

6. Where _____ you (go) _____ when I saw you last weekend?

7. They (not go) _____ to school when I met them yesterday.

8. My mother (not do) _____ the housework when my father came home.

9. I (chat) _____ with my friends while my teacher (teach) _____ the lesson yesterday.

10. My sister (read) _____ books while my brother (play) _____ football yesterday afternoon.

B. Đổi các câu sau sang dạng phủ định.

1. He was planting trees in the garden at 4 pm yesterday.

____________________________________

2. They were working when she came yesterday.

____________________________________

3. She was painting a picture while her mother was making a cake.

____________________________________

4. Anne was riding her bike to school when Peter saw her yesterday.

____________________________________

5. He was typing a letter when his boss went into the room.

____________________________________

C. Đọc đoạn văn và hoàn thành những yêu cầu sau.

+ Chia động từ ở dạng thì quá khứ tiếp diễn.

One sunny day, Billy and Timmy (1. deliver) _____ a box to Mr. Thompson. The crate was full of glasses. They (2. carry) _____ the box on a cart. They (3. take) _____ the glasses to Mr. Thompson’s store at the end of the street. They were very careful with the crate full of glasses.

As they (4. pass) _____ by the school, they saw Jack and Tom. Jack and Tom (5. play) _____ soccer. Billy and Timmy asked the other boys for help. The four boys steered the cart through the streets. While Billy and Timmy (6. pull) _____ from the front, Jack and Tom (7. push) _____ from behind.

As they (8. walk) _____, Billy and Timmy were guiding the cart over bumps and holes. They were protecting the glasses. When the four boys arrived at the store, Mr. Thompson (9. wait) _____ for them. While Mr. Thompson (10. unload) _____ the glasses, he thanked the boys for their hard work. None of the glasses were broken! The boys were feeling very happy.

+ Đọc lại đoạn văn và trả lời những câu hỏi sau.

1. What were Billy and Timmy doing with the box?

____________________________________

2. What were Jack and Tom doing?

____________________________________

3. How were the boys feeling at the end of the story?

____________________________________

+ Đặt câu dưới dạng câu hỏi yes/no question và dạng wh-question.

1. They were carrying the box on a cart.

Yes/No question: ______________________

Wh-question: _________________________

2. Jack and Tom were playing soccer.

Yes/No question: ______________________

Wh-question: _________________________

3. They were protecting the glasses.

Yes/No question: ______________________

Wh-question: _________________________

Tìm Kiếm

Danh muc