I. Cách Dùng.

1. Diễn tả một hành động xảy ra kéo dài liên tục trước một hành động khác trong quá khứ.

– Ví dụ: He had been typing for 3 hours before he finished his work. (Anh ấy đã đánh máy suốt 3 tiếng đồng hồ trước khi hoàn thành xong công việc).

Ta thấy có hai sự việc xảy ra trong quá khứ đó là “đánh máy” và “hoàn thành xong công việc”. Ta có thể hiểu rằng trước đó việc đánh máy đã diễn ra liên tục không ngừng nghỉ cho đến khi công việc được hoàn thành.

2. Diễn tả một hành động xảy ra kéo dài liên tục trước một thời điểm xác định trong quá khứ.

– Ví dụ: My father had been driving for 5 hours before 10 pm last night. (Bố tôi đã lái xe liên tục 5 tiếng đồng hồ trước 10 giờ tối hôm qua).

Ta thấy “10 giờ tối qua” là một thời điểm xác định trong quá khứ. Việc “lái xe” đã diễn ra một cách liên tục không ngừng nghỉ trước thời điểm đó nên ta sẽ sử dụng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn để diễn đạt.

3. Nhấn mạnh hành động để lại kết quả trong quá khứ.

– Ví dụ: This morning he was very tired because he had been drinking too much beer all night. (Sáng nay anh ấy rất mệt mỏi bởi vì anh ấy đã uống quá nhiều bia vào đêm qua).

Ta thấy việc “mệt mỏi” đã xảy ra trong quá khứ và kết quả của việc “uống quá nhiều bia vào đêm qua” đã được diễn ra trước đó nên ta sẽ sử dụng thì quá khứ hoàn thành để diễn đạt.

II. Cấu Trúc.

Câu khẳng định: S + had + been + V-ing + O.

– Ví dụ 1: He had been playing games for 3 hours before I came. (Anh ấy đã chơi game liên tục trong 3 tiếng trước khi tôi tới).

– Ví dụ 2: My sister had been doing all the housework before 10 am yesterday. (Chị của tôi đã làm hết việc nhà trước 10 giờ sáng qua).

Câu phủ định: S + had + not + been + V-ing + O.

– Ví dụ 1: He hadn’t been playing games for 3 hours before I came. (Anh ấy đã không chơi game liên tục trong 3 tiếng trước khi tôi tới).

– Ví dụ 2: My sister hadn’t been doing all the housework before 10 am yesterday. (Chị của tôi đã không làm hết việc nhà trước 10 giờ sáng qua).

Câu nghi vấn yes/no-question: Had + S + been + V-ing + O?

Câu nghi vấn wh-question: Wh-q+ had + S + been + V-ing?

– Ví dụ 1: Had he been playing games for 3 hours before you came? (Anh ấy đã chơi game liên tục trong 3 tiếng trước khi bạn tới phải không?)

– Ví dụ 2: What had your sister been doing before 10 am yesterday? (Chị của bạn đã làm gì trước 10 giờ sáng qua?)

III. Dấu Hiệu Nhận Biết.

+ Trong câu có các trạng từ hoặc liên từ chỉ thời gian như: “Until then (cho đến lúc đó), by the time (trước khi), prior that time (trước đó), before (trước khi), after (sau khi) …”

IV. Bài Tập.

A. Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc.

1. When I arrived, they (wait) _____ for me. They were very angry with me.

2. Yesterday, my brother said he (stop) _____ smoking for 2 months.

3. They (talk) _____ on the phone when the rain poured down.

4. When we came, the boy (sing) _____ loudly for 2 hours.

5. I (have) _____ lunch by the time the others came into the restaurant.

6. It (rain) _____ for 2 days before the storm came yesterday.

7. We (run) _____ along the street for about 40 minutes when a car suddenly stopped right in front of us.

8. Someone (paint) _____ the room because the smell of the paint was very strong when I got into the room.

B. Viết lại các câu sau dựa vào những gợi ý đã cho.

1. They/ talk/ in the park/ when the storm/ came.

____________________________________

2. The man/ pay/ for his new car/ in cash.

____________________________________

3. I/ already/ eat/ breakfast/ by the time the others/ woke up.

____________________________________

4. Sam/ work/ here/ for 6 years/ before/ he left/ go to university.

____________________________________

5. It/ snow/ for 7 days/ when/ suddenly the sun/ came out.

____________________________________

6. We/ watch/ a film on TV/ when/ our guest/ arrived.

____________________________________

7. The teacher/ teach/ the children/ a song/ before yesterday.

____________________________________

8. He/ sit/ on the train/ before 6 yesterday morning.

____________________________________

C. Đọc đoạn văn và hoàn thành những yêu cầu sau.

+ Đọc đoạn văn và trả lời những câu hỏi sau.

Billy and the other scouts had been hiking on the mountain all morning when they realized they were lost. They looked in each direction. They did not see the camp. They did not see the river.

The scouts were tired because they had been hiking for four hours. They were worried because they were lost. They sat down under a tree.

But Billy was not worried, Billy had been hiking these mountains with his dad his whole life. Billy’s dad had been teaching him how to use a compass for three years. Billy climbed a tree and saw the river. He knew the camp was north of the river. Billy looked at his compass. He guided the scouts back to the camp.

1. Where had the scouts been hiking when they realized they were lost?

____________________________________

2. Why was Billy not worried?

____________________________________

3. What had Billy’s dad been teaching him for three years?

____________________________________

+ Đặt câu dưới dạng câu hỏi yes/no question và dạng wh-question.

1. Billy and the other scouts had been hiking on the mountain all morning.

Yes/No question: ______________________

Wh-question: _________________________

2. They had been hiking for four hours.

Yes/No question: ______________________

Wh-question: _________________________

3. Billy had been hiking these mountains with his dad.

Yes/No question: ______________________

Wh-question: _________________________

Tìm Kiếm

Danh muc