I. Cách Dùng.

1. Diễn tả một hành động đã kết thúc trong quá khứ và có thời gian xác định cụ thể.

– Ví dụ 1: She went to Ha Noi last summer. (Cô ấy đã đi đến Hà Nội vào mùa hè năm ngoái).

– Ví dụ 2: I started learning English three years ago. (Tôi đã bắt đầu học tiếng Anh cách đây 3 năm).

2. Diễn tả một hành động được lặp đi lặp lại hoặc xảy ra thường xuyên trong quá khứ và bây giờ không xảy ra nữa.

– Ví dụ 1: When I was a student, I always carried an umbrella to class. (Khi tôi còn là học sinh, tôi thường hay mang dù tới lớp).

– Ví dụ 2: When she was young, she oftent went swimming after school. (Khi cô ấy còn trẻ, cô ấy thường đi bơi sau giờ học).

3. Sử dụng trong câu điều kiện loại 2 để diễn tả điều kiện không có thật ở tương lai.

– Ví dụ 1: If I had money, I would travel to Europe. (Nếu tôi có tiền thì tôi sẽ đi du lịch Châu Âu).

– Ví dụ 2: She would live in America if she spoke English. ( Cô ấy sẽ sống ở mỹ nếu cô ây nói Tiếng Anh).

4. Diễn tả một hành động xảy ra kế tiếp nhau trong quá khứ.

– Ví dụ 1: When I saw a spaceship, I stopped my car. (Khi tôi thấy tàu không gian, tôi đã dừng xe lại).

– Ví dụ 2: She drove into the car-park and walked toward my office. (Cô ấy lái xe vào bãi và đi thẳng về phía văn phòng của tôi).

II. Cấu Trúc.

1. Cấu trúc thì hiện tại với động từ “to be”.

– Động từ “to be” được chia ra 2 dạng đó là “was/were” và được chia theo các chủ ngữ.

Câu khẳng định: S + to be + Complement (bổ ngữ).

– Ví dụ 1: She was at home yesterday. (Cô ấy đã ở nhà vào ngày hôm qua).

– Ví dụ 2: They were in Vung Tau last week. (Bọn họ đã ở Vũng Tàu vào tuần trước).

Câu phủ định: S + to be + not + Complement (bổ ngữ).

– Ví dụ 1: She wasn’t at home yesterday. (Cô ấy đã không ở nhà vào ngày hôm qua).

– Ví dụ 2: They weren’t in Vung Tau last week. (Bọn họ đã không ở Vũng Tàu vào tuần trước).

Câu nghi vấn yes/no-question: To be + S + Complement (bổ ngữ)?

Câu nghi vấn wh-question: Wh-q+ to be + S ?

– Ví dụ 1: Was she at home yesterday? (Cô ấy đã ở nhà vào ngày hôm qua phải không?)

– Ví dụ 2: Where were they last week? (Bọn họ đã ở đâu vào tuần trước?)

2. Cấu trúc thì hiện tại với động từ thường.

Câu khẳng định: S + V-ed/2 + O.

– Ví dụ 1: I came back last Friday. (Tôi đã quay lại vào thứ 6 tuần trước).

– Ví dụ 2: She received the package yesterday. (Cô ấy đã nhận được gói hàng vào ngày hôm qua).

Câu phủ định: S + did + not + V-bare + O.

– Ví dụ 1: I didn’t come back last Friday. (Tôi đã không quay lại vào thứ 6 tuần trước).

– Ví dụ 2: She didn’t receive the package yesterday. (Cô ấy đã không nhận được gói hàng vào ngày hôm qua).

Câu nghi vấn yes/no-question: Did + S + V-bare + O?

Câu nghi vấn wh-question: Wh-q+ did + S + V-bare?

– Ví dụ 1: Did you come back last Friday? (Bạn đã quay lại vào thứ 6 tuần trước phải không?)

– Ví dụ 2: What did she receive yesterday? (Cô ấy đã nhận được cái gì vào ngày hôm qua?)

III. Cách Thành Lập Động Từ Với Thì Quá Khứ Đơn.

Động từ thường có thể là động từ có quy tắc (Regular verbs) hoặc động từ bất quy tắc (Irregular verbs).

1. Động từ có quy tắc ta thêm “ed” vào sau động từ.

– Ví dụ: Play – Played.

2. Động từ bất quy tắc ta có thể học thuộc “cột 2” trong bảng động từ bất quy tắc.

– Ví dụ: Go – went.       

– Xem thêm về bảng động từ bất quy tắc tại đây: _____

IV. Cách Phát Âm Động Từ Đuôi “ed”.

Chúng ta có ba cách đọc (phát âm) “ed” như sau: /-id/ /-t/ /-d/.

1. Các động từ tận cùng bằng “t” và “d” thì ta sẽ phát âm là /-id/.

– Ví dụ 1: want /wɑːn.t/ – wanted /ˈwɑːn.tɪd/                        

– Ví dụ 2: end /end/ – ended /ˈend.ɪd/

2. Các động từ tận cùng bằng các phụ âm “ch, f, k, ph, s, sh, x, th (θ)” thì ta sẽ phát âm là /-t/.

– Ví dụ 1: cook /kʊk/ – cooked /kʊkt/

– Ví dụ 2: watch /wɑːtʃ/ – watched /wɑːtʃt/

3. Các động từ tận cùng bằng các âm còn lại thì ta sẽ phát âm là /-d/.

– Ví dụ 1: smile /smaɪl/ – smiled /smaɪld/

– Ví dụ 2: love /lʌv/ – loved /lʌvd/

V. Dấu Hiệu Nhận Biết.

+ Câu có chứa các trạng từ chỉ thời gian quá khứ: last week/ next month/ next year (tuần trước/ tháng trước/ năm trước), yesterday (ngày hôm qua), In + thời gian quá khứ (In 2002 : năm 2002) …

+ Câu có chứa từ “ago”: 10 minutes ago (cách đây 10 phút), 5 days ago (cách đây 5 ngày) …

VI. Bài Tập.

A. Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc.

1. My sister (get) _____ married last month.

2. Daisy (come) _____ to her grandparents’ house 3 days ago.

3. My computer (be) _____ broken yesterday.

4. He (buy) _____ me a big teddy bear on my birthday last week.

5. My friend (give) _____ me a bar of chocolate when I (be) _____ at school yesterday.

6. My children (not do) _____ their homework last night.

7. _____ you (live) _____ here five years ago?

8. They (watch) _____ TV late last night.

9. _____ (Be) your friend at your house last weekend?

10. They (not be) _____ excited about the film yesterday.

B. Chọn đáp án đúng (A, B, C hoặc D) để điền vào chỗ trống.

1. They _____ the bus yesterday.

A. don’t catch B. weren’t catch C. didn’t catch D. not catch

2. My sister _____ home late last night.

A. comes B. come C. came D. was come

3. My father _____ happy when I _____ home.

A. was – got B. is – get C. was – getted D. were – got

4. What _____ you _____ two days ago?

A. do – do B. did – did C. do – did D. did – do

5. Where _____ your family _____ on holiday last year?

A. do – go B. does – go C. did – go D. did – went

C. Hoàn thành câu sau đúng dạng thì quá khứ đơn.

1. It/ be/ cloudy/ yesterday.

____________________________________

2. In 1990/ we/ move/ to another city.

____________________________________

3. When/ you/ get/ the first gift?

____________________________________

4. She/ not/ go/ to the church/ five days ago.

____________________________________

5. How/ be/ he/ yesterday?

____________________________________

6. They/ be/ happy/ last holiday?

____________________________________

7. How/ you/ get there?

____________________________________

8. I/ play/ football/ last Sunday.

____________________________________

D. Đọc đoạn câu chuyện ngắn sau và hoàn thành dạng đúng của những động từ trong ngoặc.

Snow White was the daughter of a beautiful queen, who died when the girl (1. be) _____ young. Her father (2. marry) _____ again, but the girl’s stepmother was very jealous of her because she was so beautiful. The evil queen (3. order) _____ a hunter to kill Snow White but he couldn’t do it because she was so lovely. He (4. chase) _____ her away instead, and she (5. take) _____ refuge with seven dwarfs in their house in the forest. She (6. live) _____ with the dwarfs and took care of them and they (7. love) _____ her dearly.

Then one day the talking mirror (8. tell) _____ the evil queen that Snow White was still alive. She (9. change) changed herself into a witch and (10. make) _____ a poisoned apple. She (11. go) _____ to the dwarfs’ house disguised as an old woman and tempted Snow White to eat the poisoned apple, which (12. put) _____ her into an everlasting sleep. Finally, a prince (13. find) _____ her in the glass coffin where the dwarfs had put her and woke her up with a kiss. Snow White and the prince (14. be) _____ married and lived happily ever after.   

Tìm Kiếm

Danh muc