I. Cách Dùng.

1. Dùng để diễn tả sự việc đang xảy ra ở tại thời điểm chúng ta nói.

– Ví dụ 1: Look! The bus is coming. (Nhìn kìa! Xe buýt đang đến).

– Ví dụ 2: Who is John talking to on the phone? (John đang nói chuyện với ai qua điện thoại vậy?)

2. Dùng để diễn tả sự việc đang diễn ra nhưng không phải tại thời điểm nói. Hành động này mang tính chất tạm thời.

– Ví dụ 1: I’m looking for a new job. (Tôi đang tìm kiếm 1 công việc mới).

– Ví dụ 2: Don’t take that ladder away. Your dad is fixing the house. (Đừng có mang cái thang đi. Bố đang sửa nhà đó).

3. Dùng để diễn tả sự việc diễn ra ở 1 thời điểm xác định trong tương lai và được lên lịch và sắp xếp sẵn.

– Ví dụ 1: I’m meeting him at 6.30 pm. (Tôi sẽ gặp anh ấy vào lúc 6:30 tối).

– Ví dụ 2: They aren’t arriving until next Friday. (Họ sẽ không đến cho tới thứ Sáu tuần sau).

II. Cấu Trúc.

– Động từ “to be” được chia ra 3 dạng đó là “am/ is/ are” và được chia theo các chủ ngữ.

Câu khẳng định: S + to be + V-ing + O.

– Ví dụ 1: I’m listening to music. (Tôi đang nghe nhạc).

– Ví dụ 2: They’re growing some trees. (Bọn họ đang trồng cây).

Câu phủ định: S + to be + not + V-ing + O.

– Ví dụ 1: I’m not listening to music, I’m watching TV. (Tôi đang không có nghe nhạc, Tôi đang xem TV).

– Ví dụ 2: They aren’t growing some trees, they are sleeping. (Bọn họ đang không có trồng cây, bọn họ đang ngủ).

Câu nghi vấn yes/no-question: To be + S + V-ing + O?

Câu nghi vấn wh-question: Wh + to be + S + V-ing?

– Ví dụ 1: Are you listeing to music? (Bạn có đang nghe nhạc không?)

– Ví dụ 2: What are they growing? (Bọn họ đang trồng cái gì?)

III. Quy Tắc Thêm “ing” Sau Động Từ.

Thông thường ta chỉ cần thêm “-ing” vào sau động từ. Nhưng có 1 số chú ý như sau:

1. Với động từ tận cùng là “-e” ta bỏ “-e” và thêm “-ing”.

– Ví dụ: Write – writing.

2. Tận cùng là 2 chữ “-e” ta không bỏ “-e” mà vẫn thêm “-ing” bình thường.

– Ví dụ: See – seeing.

3. Với động từ tận cùng là “-ie” ta đổi “-ie” thành “-y” rồi thêm “-ing”.

– Ví dụ: Lie – lying.

4. Với động từ có 1 âm tiết, tận cùng là một “PHỤ ÂM”, trước là một “NGUYÊN ÂM” và trước nguyên âm lại là một “PHỤ ÂM” (C V C) thì ta sẽ nhân đôi âm lên.

– Ví dụ: Stop – stopping.

IV. Dấu Hiệu Nhận Biết.

+ Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian: Now (bây giờ), right now (ngay bây giờ), at the moment / at the present (ngay lúc này).

+ Trong các câu mệnh lệnh như: Look! (Nhìn kìa!), listen! (Nghe này!), keep silent! (Hãy im lặng!) …

V. Bài Tập.

A. Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc.

1. Look! The car (go) _____ so fast.

2. Listen! Someone (cry) _____ in the next room.

3. Now they (try) _____ to pass the examination.

4. It’s 12 o’clock, and my parents (cook) _____ lunch in the kitchen.

5. Keep silent! You (talk) _____ so loudly.

6. I (not stay) _____ at home at the moment.

7. Now she (lie) _____ to her mother about her bad marks.

8. At present, they (travel) _____ to New York.

9. He (not work) _____ in his office now.

10. _____ your brother (sit) _____ next to the beautiful girl over there at present?

B. Dùng thì hiện tại tiếp diễn để viết thành câu dựa vào các từ gợi ý cho sẵn.

1. My father/ water/ some plants/ the garden.

____________________________________

2. My mother/ clean/ floor.

____________________________________

3. Mary/ have/ lunch/ her friends/ restaurant.

____________________________________

4. They/ ask/ man/ about/ the way/ railway station.

____________________________________

5. My student/ draw/ beautiful picture.

____________________________________

C. Đặt câu hỏi dựa vào thông tin của câu trả lời.

1. What __________ at the moment?

– I am writing a test.

2. Which exercise __________?

– He is doing exercise number 1.

3. ____________________?

– No, nobody is helping me.

4. Which question __________?

– I am making question number 3.

5. _____ your friends _____ playing outside?

– Yes, they are playing outside.

D. Đọc câu truyện dưới đây sau đó trả lời câu hỏi.

+ Hãy đọc và cho dạng đúng của các động từ trong truyện ngắn này.

Now the children are at school. Anna(sew) _____. She is practicing. She (sit) _____ on a bench. She (sit) _____ near John.

John is at school, too. John (study) _____. He (sit) _____ behind his desk. He wishes he could play with other children.

Justin and Sam are also at school. They (play) _____ outside. They (pick) _____ flowers for their teacher. Justin (carry) _____ his hat. Sam is wearing a bonnet.

At this moment, Katie (walk) _____ by the door. She (help) _____ the teacher. She (carry) _____ textbooks to the chief.

+ Dựa vào câu chuyện trên hãy trả lời những câu hỏi sau.

1. Where is Anna sitting now? What is she doing?

____________________________________

2. Where are Justin and Sam playing? What is Sam wearing

____________________________________

3. At this moment, where is Katie? Why is she carrying textbooks?

____________________________________

Tìm Kiếm

Danh muc