I. Cách Dùng.

1. Diễn tả một hành động xảy ra ở 1 thời điểm không xác định trong quá khứ.

– Ví dụ 1: Tim has traveled around the world. (Tim đã du lịch vòng quanh thế giới).

– Ví dụ 2: Have passed your driving test? (Bạn đã đậu bằng lái xe chưa?)

2. Hoặc đi kèm với các từ: just, recently, already, yet …

– Ví dụ 1: They have already gone. (Bọn họ đã đi rồi).

– Ví dụ 2: I have just bought a new computer. (Tôi vừa mới mua 1 cái máy tính mới).

3. Diễn tả một hành động lặp lại nhiều lần cho đến thời điểm hiện tại, chúng ta thường thấy các từ đi kèm ở cách dùng này như sau.

Several times/ hours/ days/ weeks/ months/ years ….

– Ví dụ 1: She has sent me five times. (Cô ấy đã gửi thư cho tôi 5 lần rồi).

– Ví dụ 2: I have watched “Iron Man” several times. (Tôi đã xem phim “Người sắt” 1 vài lần rồi).

4. Diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục trong tương lai. Có các từ chỉ thời gian đi cùng như (since, for, ever, never, up to now, so far …).

– Ví dụ 1: Mary has lived here for 20 years. (Mary đã sống ở đây được 20 năm rồi).

– Ví dụ 2: We have worked here since 2005. (Chúng tôi đã làm việc ở đây từ năm 2005).

II. Cấu Trúc.

Câu khẳng định: S + have/has + V-ed/3 + O.

* Lưu ý: “Have/ has” được chia theo chủ ngữ như thì hiện tại đơn.

– Ví dụ 1: I have spoken to him. (Tôi đã nói chuyện với anh ấy).

– Ví dụ 2: She has ever been to America. (Cô ấy đã từng ở Mỹ).

Câu khẳng định: S + have/has + not + V-ed/3 + O.

* Lưu ý: “Have/ has” được chia theo chủ ngữ như thì hiện tại đơn.

– Ví dụ 1: I haven’t spoken to him yet. (Tôi vẫn chưa nói chuyện với anh ấy nữa).

– Ví dụ 2: She hasn’t ever been to America. (Cô ấy chưa từng ở Mỹ).

Câu nghi vấn yes/no-question: Have/has + S + V-ed/3 + O?

Câu nghi vấn wh-question: Wh-q+ have/has + S + V-ed/3?

* Lưu ý: “Have/ has” được chia theo chủ ngữ như thì hiện tại đơn.

– Ví dụ 1: Have you spoken to him yet? (Bạn đã nói chuyện với anh ấy chưa?)

– Ví dụ 2: Where has she ever been? (Cô ấy đã từng ở đâu?)

III. Cách Thành Lập Động Từ Với Thì Hiện Tại Hoàn Thành.

Động từ thường có thể là động từ có quy tắc (Regular verbs) hoặc động từ bất quy tắc (Irregular verbs).

1. Động từ có quy tắc ta thêm “ed” vào sau động từ.

– Ví dụ: Play – Played.

– Xem thêm về cách phát âm “ed” tại đây: _____

2. Động từ bất quy tắc ta có thể học thuộc “cột 3” trong bảng động từ bất quy tắc.

– Ví dụ: Go – gone       

– Xem thêm về bảng động từ bất quy tắc tại đây: _____

IV. Dấu Hiệu Nhận Biết.

+ Trong câu có các trạng từ: Already (đã rồi), never (chưa bao giờ), ever (đã từng), yet (vẫn chưa), just (vừa mới), so far (cho đến bây giờ), recently/ lately (gần đây),  Up to now/ up to present/ up to this moment (cho đến tận bây giờ).

+ For: đi với khoảng thời gian.

– Ví dụ: For 3 years. (Trong vòng 3 năm).

+ Since: đi với mốc thời gian.

– Ví dụ: Since this morning. (Kể từ sáng hôm nay).

+ Lưu ý: Nếu sau “since” là 1 mệnh đề thì mệnh đề đó luôn được chia ở  thì quá khứ đơn.

– Ví dụ: I have studied English since I was a child. (Tôi đã học tiếng Anh kể từ khi tôi còn nhỏ).

V. Bài Tập.

A. Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc.

1. She already (watch) _____ this movie.

2. _____ he (write) _____ his report yet?

3. We (travel) _____ to New York lately.

4. The (not give) _____ their decision yet.

5. Tracy (not see) _____ her friend for 2 years.

6. I (be) _____ to London three times.

7. It (rain) _____ since I stopped my work.

8. This is the second time I (meet) _____ him.

9. They (walk) _____ for more than 2 hours.

10. _____ you (get) _____ married yet?

B. Viết lại câu sau sao cho nghĩa không đổi sử dụng từ gợi ý trong ngoặc.

1. She started to live in Ha Noi 2 years ago. (for)

____________________________________

2. He began to study English when he was young. (since)

____________________________________

3. I have never eaten this kind of food before. (This is)

____________________________________

4. I have never seen such a beautiful girl before. (She is)

____________________________________

5. This is the best novel I have ever read. (before)

____________________________________

C. Đọc đoạn văn sau đây và trả lời những câu hỏi phía dưới.

My name’s Albert and I’m a lifeguard. I’ve worked here for 4 years and I really love my job. I’ve saved some lives and that’s really rewarding. It’s nice to know that my job is important to keep people safe while they’re resting and having fun at the beach.

I also like to know that my advice is useful to keep people free from being assaulted, injured or even sunburned. I work from Tuesday to Saturday, from 9 to 5 and rest two Sundays a month. Twice a month I work from 9 to noon because while people rest I have to do my job.

My friends think I should quit and have an opportunity to rest and go out during the weekend, but I can’t imagine doing anything else.

+ Đọc đoạn văn trên và trả lời câu hỏi đúng hay sai: Đúng (True) thì điền T, nếu Sai (False) thì điền F.

1. Albert is a swimming instructor. (_)

2. His job is to keep people safe at the beach. (_)

3. He likes his job. (_)

4. He works during the week and the weekend as well. (_)

5. His friends think he should get another job. (_)

6. He saves lives and gives advice on how to swim well. (_)

+ Đọc lại đoạn văn 1 lần nữa và trả lời những câu hỏi phía dưới.

1. What’s Albert’s job?

____________________________________

2. Does he like his job? What does he say about it?

____________________________________

3. How long has he been a lifeguard?

____________________________________

4. What are his work hours?

____________________________________

5. Does he work only during the week?

____________________________________

6. How many Sundays a month does he work?

____________________________________

7. What are his duties at work?

____________________________________

8. What do people do while Albert is doing his job?

____________________________________

9. What do Albert’s friends think of his job?

____________________________________

10. Can he do anything else if he quits his job?

____________________________________

Tìm Kiếm

Danh muc