I. Cách Dùng.

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn khá giống với thì hiện tại hoàn thành, đều dùng để diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ và vẫn còn xảy ra ở hiện tại.

Tuy nhiên, thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh tính liên tục, kéo dài của hành động trong khoảng thời gian nào đó (hành động tiếp diễn), còn thì hiện tại hoàn thành chỉ ra kết quả của hành động.

1. Diễn tả hành động diễn tiến trong một khoảng thời gian: Chúng ta sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn tả hành động, tình huống đã bắt đầu và kéo dài liên tục hoặc vừa mới dừng lại.

– Ví dụ 1: I have been waiting for him for 5 hours. (Tôi đã đợi anh ấy khoảng 5 tiếng rồi).

– Ví dụ 2: SorryI’m late. Have you been waiting long? (Xin lỗi tôi đến trễ. Bạn đã đợi tôi lâu rồi phải không?)

2. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn thường đi với các từ sau: all day, all her/his lifetime, all day long, all the morning/afternoon …

Ví dụ 1: They have been decorating the house all the morning. (Bọn họ đã trang trí ngôi nhà cả buổi sáng).

– Ví dụ 2: It has been raining all day. I wonder when it stops. (Trời đã mưa cả ngày. Tôi không biết khi nào mới tạnh nữa).

3. Hoặc rút ra 1 kết luận: Chúng ta cũng dùng thì này để chỉ ra rằng chúng ta đưa ra 1 kết luận dựa theo kết quả ở hiện tại.

– Ví dụ 1: Your eyes are red. Have you been crying? (Mắt của bạn sưng đỏ rồi. Bạn đã khóc phải không?)

– Ví dụ 2: She looks so tired. Has she been working a lot? (Trông cô ấy khá mệt mỏi. Cô ấy đã làm việc nhiều phải ko?)

II. Cấu Trúc.

Câu khẳng định: S +have/has + been + V-ing + O.

* Lưu ý: “Have/ has” được chia theo chủ ngữ như thì hiện tại đơn.

– Ví dụ 1: I have been exercising hard recently. (Gần đây tôi đã tập thể dục chăm chỉ).

– Ví dụ 2: He has been phoning me all the week for the answer. (Anh ấy gọi tôi cả tuần để hỏi đáp án).

Câu phủ định: S +have/has + not + been + V-ing + O.

* Lưu ý: “Have/ has” được chia theo chủ ngữ như thì hiện tại đơn.

– Ví dụ 1: I haven’t been exercising hard recently. (Gần đây tôi đã không tập thể dục chăm chỉ).

– Ví dụ 2: He hasn’t been phoning me all the week for the answer. (Anh ấy đã không gọi tôi cả tuần để hỏi đáp án).

Câu nghi vấn yes/no-question: Have/has + S + been + V-ing + O?

Câu nghi vấn wh-question: Wh-q+ have/has + S + been + V-ing?

* Lưu ý: “Have/ has” được chia theo chủ ngữ như thì hiện tại đơn.

– Ví dụ 1: Have you been exercising hard recently? (Gần đây bạn có tập thể dục chăm chỉ không?)

– Ví dụ 2: What has he been going all the week? (Anh ấy đã làm gì cả tuần?)

III. Dấu Hiệu Nhận Biết.

+ Since đi với mốc thời gian.

– Ví dụ: She has been working since the early morning. (Cô ấy đã làm việc từ sáng sớm).

+ For đi với khoảng thời gian.

– Ví dụ: They have been listening to the radio for 2 hours. (Họ đã nghe đài được 2 tiếng đồng hồ).

+ All đi với thời gian thường. (All the morning, all the afternoon, all day …).

– Ví dụ: They have been working in the field all the morning. (Họ đã làm việc ngoài đồng của buổi sáng).

IV. Bài Tập.

A. Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc ở thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.

1. We (wait) _____ for her for 30 minutes.

2. She (go) _____ out since 5 a.m.

3. They (not eat) _____ anything all the morning.

4. The street is full of water because it (rain) _____ for 3 hours.

5. She looks very exhausted because she (work) _____ all night.

6. I (read) _____ this book since last night.

7. She (chat) _____ with her friend all day.

8. He (talk) _____ on the phone for hours.

9. She (cycle) _____ for 2 hours and she is very tired now.

10. We (not write) _____ to each other for 6 months.

B. Viết lại những câu sau ở thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn dựa vào những gợi ý cho sẵn.

1. She/ sleep/ all night.

____________________________________

2. I/ wait/ her/ 5 hours.

____________________________________

3. He/ learn/ English/ 9 a.m.

____________________________________

4. Lan/ work/ for this company/ for a long time.

____________________________________

5. How long/ you/ teach/ English?

____________________________________

C. Đọc đoạn văn sau đây và trả lời những câu hỏi phía dưới.

+ Đọc đoạn văn và chia động từ ở thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.

Nick (play) _____ the game of marbles since he was 5 years old. He likes to play marbles. He plays with the other kids. He also teaches other kids how to play the game.

Lately, he (teach) _____ Brian how to play marbles. He (teach) _____ Brian all the rules of the game. He (teach) _____ Brain how to win.

Brain is Nick’s friend. Recently, he (learn) _____ to play marbles. He (wish) _____ to play the game for many years. In the past few days, his friend, Nick, (teach) _____ him how to play marbles. It is a fun game.

+ Dựa vào nội dung trên, hãy trả lời những câu hỏi sau (sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn).

1. How long has Nick been playing the game of marbles?

____________________________________

2. Lately, whom has Nick been teaching to play marbles?

____________________________________

3. What has Brian been learning recently?

____________________________________

+ Hãy viết lại những câu sau dưới các dạng của: dạng câu phủ định (negative) và dạng câu hỏi yes/no question.

1. He has been teaching Brian how to play marbles.

Negative: _____________________________

Yes/No question: _______________________

2. He has been teaching Brian how to win.

Negative: _____________________________

Yes/No question: _______________________

3. He has been learning to play marbles.

Negative: _____________________________

Yes/No question: _______________________

Tìm Kiếm

Danh muc