I. Cách Dùng.

Thì hiện tại đơn (The simple present) là 1 thì rất quan trọng trong Tiếng Anh và được dùng thường xuyên để diễn tả.

1. Chân lý hay sự thật hiển nhiên.

– Ví dụ 1: We have two children. (Chúng tôi có 2 đứa con).

– Ví dụ 2: Water boils at 100 degree celsius. (Nước sôi ở 100 độ C).

2. Một hành động được lặp đi lặp lại như 1 thói quen.

– Ví dụ 1: Everyday, they drive to the office. (Hàng ngày, họ lái xe đi làm).

– Ví dụ 2: My dad usually watches TV in the evening. (Bố tôi thường xem TV vào buổi tối).

3. Diễn tả 1 hành động xảy ra trong tương lai.

Cách dùng này thường áp dụng khi nói về thời gian đi lại, lịch tàu xe, lịch máy bay, thời gian biểu, thời khóa biểu. 

– Ví dụ 1: Christmas Day falls on Monday this year. (Năm nay Giáng sinh rơi vào ngày thứ Hai).

– Ví dụ 2: The train arrives at 6 pm tomorrow. (Chuyến tàu sẽ đến vào 6 giờ tối mai).

II. Cấu Trúc.

1. Cấu trúc thì hiện tại với động từ “to be”.

– Động từ “to be” được chia ra 3 dạng đó là “am/ is/ are” và được chia theo các chủ ngữ.

Câu khẳng định: S + to be + Complement (bổ ngữ).

– Ví dụ 1: I am a teacher. (Tôi là 1 giáo viên).

– Ví dụ 2: She is very young. (Cô ấy thì rất trẻ).

– Ví dụ 3: They are friends. (Bọn họ là bạn bè).

Câu phủ định: S + to be + not + Complement (bổ ngữ).

– Ví dụ 1: I am not a teacher. (Tôi không phải là 1 giáo viên).

– Ví dụ 2: She isn’t very young. (Cô ấy thì không được trẻ).

– Ví dụ 3: They aren’t friends. (Bọn họ không phải là bạn bè).

Câu nghi vấn yes/no-question: To be + S + Complement (bổ ngữ)?

Câu nghi vấn wh-question: Wh-q+ to be + S ?

– Ví dụ 1: Are you a teacher? (Bạn là giáo viên phải không?) – Yes, I am/ No, I am not.

– Ví dụ 2: Is she very young? (Cô ấy rất trẻ phải không?) – Yes, he is/ No, he isn’t.

– Ví dụ 3: Who are they? (Bọn họ là ai?)

2. Cấu trúc thì hiện tại với động từ thường.

Câu khẳng định: S + V-s/es + O.

* Lưu ý: Nếu chủ ngữ của câu thuộc ngôi thứ 3 số ít thì chúng ta thêm “s” hoặc “es” vào sau động từ. Còn nếu chủ ngữ thuộc số nhiều thì chúng ta giữ nguyên động từ.

– Ví dụ 1: She drives to the office every day. (Cô ấy lái xe tới văn phòng hàng ngày).

– Ví dụ 2: They like watching cartoons. (Bọn họ thích xem phim hoạt hình).

Câu phủ định: S + do/does + not + V-bare + O.

* Lưu ý: Nếu chủ ngữ của câu thuộc ngôi thứ 3 số ít chúng ta mượn trợ động từ “does” thêm vào. Còn nếu chủ ngữ thuộc số nhiều thì chúng ta mượn trợ động từ “do”.

– Ví dụ 1: She doesn’t drive to the office every day. (Cô ấy không lái xe tới văn phòng hàng ngày).

– Ví dụ 2: They don’t like watching cartoons. (Bọn họ không thích xem phim hoạt hình).

Câu nghi vấn yes/no-question: Do/does + S + V-bare + O?

Câu nghi vấn wh-question: Wh-q+ do/does + S + V-bare?

* Lưu ý: Nếu chủ ngữ của câu thuộc ngôi thứ 3 số ít chúng ta mượn trợ động từ “does” thêm vào. Còn nếu chủ ngữ thuộc số nhiều thì chúng ta mượn trợ động từ “do”.

– Ví dụ 1: Does she drive to the office every day? (Cô ấy lái xe tới văn phòng hàng ngày phải không?)

– Ví dụ 2: What do they like watching? (Bọn họ thích xem cái gì?).

III. Quy Tắc Thêm “s” Hoặc “es” Vào Sau Động Từ.

1. Những động từ tận cùng bằng: -o -x -y -ch – s -sh -z -f thì ta thêm “-es”.

– Ví dụ:

Mix Watch Miss Wash Buzz
Mixes Watches Misses Washes Buzzes

A. Những động từ tận cùng bằng “-o”.

+ Nếu trước “-o” là 1 nguyên âm “A, E, I, O, U” thì ta giữ nguyên “-o” và thêm “-s”.

– Ví dụ: Radio – Radios.

+ Nếu trước “-o” là 1 phụ âm thì ta thêm “-es”.

– Ví dụ: Tomato – Tomates.

B. Những động từ tận cùng bằng “y”.

+ Nếu trước “-y” là 1 nguyên âm “A, E, I, O, U” thì ta giữ nguyên “-y” và thêm “-s”.

– Ví dụ: Play – Plays.

+ Nếu trước “- y” là 1 phụ âm thì ta đổi “-y” hành “-i” và thêm “-es”.

– Ví dụ: Fly – flies.

C. Những động từ tận cùng bằng “-f hoặc -fe”.

+ Ta đổi “-f” hoặc “-fe” thành “-v” và thêm “-es”.

– Ví dụ 1: Wolf – Wolves.

– Ví dụ 2: Knife – Knives.

2. Những động từ còn lại thêm “-s” bình thường.

– Ví dụ:

Work Love Read See Drink
Works Loves Reads Sees Drinks

3. Trường hợp đặc biệt.

Động từ “have” khi đi với chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít sẽ không thêm “-s” mà sẽ biến đổi thành “has”.

– Ví dụ: She has a son. (Cô ấy có 1 đứa con trai).

IV. Dấu Hiệu Nhận Biết.

+ Câu có chứa các từ: Every day (mỗi ngày), every morning (mỗi buổi sáng), every afternoon (mỗi buổi chiều), every evening (mỗi buổi tối), every month (mỗi tháng), every year (mỗi năm) …

+ Câu có các cụm từ: Once a week (1 lần 1 tuần), Twice a week (2 lần 1 tuần), three times a week (3 lần 1 tuần),  once a month (1 lần 1 tháng), once a year (1 lần 1 năm) …

+ Câu có chứa những trạng từ: always, usually, often, sometimes, seldom, never …

V. Bài Tập.

A. Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc ở thì hiện tại đơn.

1. Mary (walk) _____ to work every day.

2. We (be) _____ often at home on summer holiday.

3. My sister (not love) _____ Math.

4. My brother (study) _____ English every night.

5. The earth (go) _____ around the Sun.

6. Does the plane (take) _____ off at 4 pm this weekend?

7. My mother (sweep) _____ the floor every afternoon.

8. I (not use) _____ this car regularly.

9. Do Mary and Peter usually (go) _____ to the cinema together?

10. They (not watch) _____ TV very often.

B. Đổi các câu sau sang câu phủ định và nghi vấn (dạng yes/no).

1. Her mother wakes up at 6.30 in the morning.

____________________________________

____________________________________

2. Mary is an intelligent girl.

____________________________________

____________________________________

3. Peter has lunch at school.

____________________________________

____________________________________

4. They often have breakfast at 7 o’clock.

____________________________________

____________________________________

5. It is very hot today.

____________________________________

____________________________________

C. Dựa vào những từ gợi ý để viết thành câu hoàn chỉnh.

1. (We/ not/ go out very often.)

____________________________________

2. (He/ know how to play the violin?)

____________________________________

3. (Why/ I/ have to clean up?)

____________________________________

4. (She/ not/ sleep late at the weekends.)

____________________________________

5. (We/ not/ believe the Prime Minister.)

____________________________________

6. (You/ understand the question?)

____________________________________

7. (She/ not/ want to go to the cinema.)

____________________________________

8. (I/ like trying new kinds of food.)

____________________________________

9. (David/ want some coffee?)

____________________________________

10. (What/ Lucy/ do at the weekends?)

____________________________________

D. Hãy chia động từ trong ngoặc và đọc hiểu đoạn văn sau đó trả lời câu hỏi phía dưới.

+ Chia động từ trong ngoặc.

Tom (work) _____ at a bank. He (be) is the manager. He (start) _____ work every day at 8:00 am. He (finish) _____ work every day at 6:00 pm. He (live) _____ very close to the bank. He (walk) _____ to work every day. His brother and sister also (work) _____ at the bank. But they (not live) _____ close to the bank. They (drive) _____ cars to work. They (start) _____ work at 9:00 am. In the bank, Tom (be) is the boss. He (help) helps all the workers and (tell) tells them what to do. He (like) _____ his job. He (be) _____ also very good at his job. Many customers (like) _____ Tom and they (say) _____ hello to him when they (come) _____ to the bank. Tom (like) _____ to talk to the customers and (make) _____ them feel happy.

+ Đọc đoạn văn trên và chọn đáp án đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây.

1. What time does Tom start work.

A. 8:00 am B. 9:00 am

2. Does Tom drive a car to work?

A. Yes B. No

3. Does Tom live close to the bank?

A. Yes B. No

4. Does Tom talk to customers?

A. Yes B. No

5. How does Tom feel about his job?

A. Good B. Bad

Tìm Kiếm

Danh muc