Để diễn đạt ý “có hoặc không có” thứ gì đó trong tiếng anh, thì cấu trúc được sử dụng phổ biến nhất là “There is và There are”.

I. Dạng khẳng định.

1. There is + A / An + Danh từ số ít.

– Ví dụ: There is a phone in the bag. (Có 1 cái điện thoại trong cặp).

+ Thường được thêm “a/ an”  vào trước danh từ số ít.

2. There is + Some / A lot of + Danh từ không đếm được.

– Ví dụ: There is some water in the glass. (Có 1 ít nước trong ly).

+ Thường được dùng với “a lot of/ some/ a little”…

3. There are + Danh từ số nhiều (s/es).

– Ví dụ 1: There are some flowers on the table. (Có vài bông hoa ở trên bàn).

– Ví dụ 2: There are a few dishes in the kitchen. (Có vài cái dĩa ở trong nhà bếp).

+ Thường được dùng với “a lot of/ some/ a few”…

II. Dạng phủ định.

1. There is + Not + A/an + Danh từ số ít.

– Ví dụ: There isn’t a phone in the bag. (Không có cái điện thoại trong cặp).

+ Thường được thêm “a/ an”vào trước danh từ số ít.

2. There is + Not + Any + Danh từ không đếm được.

– Ví dụ: There isn’t any water in the glass. (Không có tí nước nào trong ly).

+ Thường được dùng với “any”.

3. There are + Not + Danh từ số nhiều (s/es).

– Ví dụ 1: There aren’t  flowers on the table. (Không có bông hoa nào ở trên bàn).

– Ví dụ 2: There aren’t any dishes in the kitchen. (Không có cái dĩa nào ở trong nhà bếp).

+ Thường được dùng với “any”.

III. Dạng nghi vấn.

1. Is there + A/an + Danh từ số ít?

– Ví dụ: Is there a phone in the bag? (Có cái điện thoại trong cặp không)?

+ Thường được thêm “a/ an”vào trước danh từ số ít.

2. Is there + Not + Any + Danh từ không đếm được?

– Ví dụ: Is there any water in the glass? (Có tí nước nào trong ly không)?

+ Thường được dùng với “any”.

3. Are there + Not + Danh từ số nhiều (s/es).

– Ví dụ 1: Are there flowers on the table? (Có bông hoa nào ở trên bàn không)?

– Ví dụ 2: Are there any dishes in the kitchen? (Có cái dĩa nào ở trong nhà bếp không)?

+ Thường được dùng với “any”.

IV. Các dạng khác của cấu trúc “There”.

Ta có thể dùng cấu trúc này ở các thì quá khứ, cấu trúc đã từng (used to), thì hoàn thành hoặc thì tương lai để diễn đạt ý đã có, đã từng có hoặc sẽ có cái gì đó.

Quá khứ 1: There was a robbery yesterday. (Đã có 1 vụ cướp ngày hôm qua).

Quá khứ 2: There were some fallen trees last night. (Có vài cái cây bị đổ vào tối qua).

Used to 1: There used to be a supermarket here. (Đã từng có 1 cái siêu thị ở đây).

Used to 2: There used to be 2 rivers in my town. (Đã từng có 2 con sông trong làng tôi).

Hoàn thành 1: Look! There has been an accident. (Nhìn kia! Có 1 vụ tai nạn).

Hoàn thành 2: There have been a lot of accidents here. (Có rất nhiều vụ tai nạn ở đây).

Tương lai 1 : There will be a good movie tonight. (Sẽ có 1 bộ phim hay vào tối nay).

Tương lai 2 : There will be some exercises tomorrow. (Sẽ có vài bài tập vào ngày mai).

Tìm Kiếm

Danh muc