200 thành ngữ Tiếng Anh thông dụng

85. Judge a book by its cover: Trông mặt mà bắt hình dong.

– Although he is very rich, he wears normal clothes. Don’t judge a book by its cover. (Mặc dù anh ấy rất giàu nhưng anh ấy lại ăn mặc bình thường lắm. Đừng có trông mặt mà bắt hình dong).

86. Jump to conclusion: Vội phán xét.

– Don’t jump to conclusions me. I like watching beautiful girls, it doesn’t mean that I love beautiful girls. (Đừng vội phán xét tôi. Tôi thích ngắm gái đẹp không đồng nghĩa là tôi cũng mê gái đẹp).

87. Just my luck: Thật xui xẻo.

– Just my luck! I lost my wallet on the way home. (Thật xui xẻo! tôi bị mất ví trên đường về nhà).

88. Just name it: Cần gì cứ nói.

– A: I have so much work to get done today. (Hôm nay tôi có quá nhiều việc phải làm).

– B: I will help you! just name it. (Tôi sẽ giúp bạn! Cần giúp gì cứ nói).

89. Keep an eye on: Để ý tới.

– Don’t worry about your luggage, I’ll keep an eye on it. (Đừng quá lo về hành lý của bạn, tôi sẽ trông chừng giúp cho).

90. Keep me in loop: Nhớ cho tôi biết.

– A: I will have a meeting with the chairman tomorrow. (Tôi sẽ có 1 cuộc họp với chủ tịch vào ngày mai).

– B: Keep me in the loop and let me know what he says. (Nhớ cho tôi biết là ông ấy nói gì nhé).

91. Keep your cool: Bình tĩnh.

– Just keep your cool and you will pass the driving test easily. (Chỉ cần giữ bình tĩnh và bạn sẽ đậu vòng sát hạch lái xe 1 cách dễ dàng).

92. Keeping my finger crossed: Cầu nguyện.

– I hope our robot will work. Let’s keep our fingers crossed. (Tôi hy vọng con rô bốt sẽ hoạt động tốt. Hãy cùng cầu nguyện nào).

93. Know something inside out: Rất am hiểu về gì đó.

– He is a painter. He knows the colors inside out. (Anh ấy là 1 họa sĩ. Anh ấy rất hiểu rõ về màu sắc).

94. Let’s go fifty-fifty: Chia đôi nhé.

– Buy a lottery ticket with me and we’ll split it 50-50 if we win. (Mua vé số chung với tôi đi và chúng ta sẽ chia đôi nếu như trúng).

95. Lighten up: Vui lên nào.

– Lighten up! We can go out another day. (Vui lên nào! Chúng ta có thể đi chơi vào hôm khác mà).

96. Maddening: Thật khó chịu.

–  Self-studying without helping is maddening. (Tự học mà không có ai chỉ thật là khó chịu).

97. Make up someone’s mind: Đưa ra quyết định.

– I can’t make up my mind. Can you help me? (Tôi không thể tự đưa ra quyết định. Bạn có thể giúp tôi không)?

98. Money doesn’t grow on trees: Tiền không từ trên trời rơi xuống.

– A: Mom! I’d like to buy a new bike. Can you afford it? (Mẹ! con muốn mua 1 chiếc xe đạp mới. Mẹ có thể mua được không)?

 – B: No, I can’t. Money doesn’t grow on trees, you know! (Không, Mẹ không thể. Tiền đâu phải từ trên trời rơi xuống đâu con)!

99. My pleasure: Rất vinh dự khi làm điều gì đó.

– A: Mom! Can you get me a pencil? (Mẹ! Có thể lấy giùm con cây viết chì không)?

– B: It’s my pleasure! (Rất sẵn lòng con yêu)!

100. My two cents: Ý kiến của tôi.

– I don’t agree with his decision. That’s just my two cents. (Tôi không đồng ý với quyết định của anh ấy. Đó là ý kiến của tôi thôi).

101. Nature calls: Tiếng gọi của thiên nhiên (mắc tè).

– Can you wait for me here? Nature calls! (Bạn chờ tôi ở đây 1 lát nhé? Mắc tè quá)!

102. Never mind: Đừng bận tâm.

– Never mind what Mary said before, she didn’t understand the issue. (Đừng bận tâm trước đây Mary nói gì, cô ấy không hiểu gì đâu).

103. No string attached: Không yêu cầu điều kiện.

– She said she would lend me some money, no strings attached. (Cô ấy nói cô ấy sẽ cho tôi vay 1 ít tiền, không yêu cầu điều kiện gì cả).

104. No sweat: Không sao cả.

– No sweat! We will come another time. (Không sao cả! Chúng tôi sẽ đến vào dịp khác).

105. No worries: Đừng lo lắng.

– No worries! I will help you to get it done tomorrow. (Đừng lo lắng! Tôi sẽ giúp bạn hoàn thành nó vào ngày mai).

106. Nothing matters: Không có gì quan trọng.

– Nothing matters but you are happy with what you are doing. (Không có gì quan trọng hơn ngoài việc bạn phải hạnh phúc với những gì bạn đang làm).

107. Now and then: Thỉnh thoảng.

– I call Tom every now and then to see if he’s well. (Tôi thỉnh thoảng gọi cho Tom để xem coi anh ấy có khỏe không).

108. Now you are talking: Bạn nói hay đấy.

– Having some beer sounds great, now you’re talking. (Làm vài ly bia nghe cũng hợp lý đấy).

109. Nuke: Nấu bằng lò vi sóng.

– The fastest way to heat up food is to nuke it. (Cách hâm nóng đồ ăn nhanh nhất là nấu bằng lò vi sóng).

110. On the dot: Đúng giờ.

– The plane landed at four o’clock on the dot. (Máy bay hạ cánh đúng lúc 4 giờ).

111. On time / In time: Đúng giờ / Kịp lúc.

– You should come here on time tomorrow. (Bạn nên đến đây đúng giờ vào ngày mai).

– I arrived at Tom’s birthday just in time. (Tôi đã đến tiệc sinh nhật của Tom vừa kịp lúc).

112. Out of the blue: Từ đâu xuất hiện ra.

– A long-unseen friend appeared out of blue and asked me to borrow 1 million VND. (1 người bạn lâu không gặp bất ngờ xuất hiện và mượn tôi 1 triệu đồng).

113. Out of this world: Tuyệt vời.

– The trip was out of this world, it was a memorable experience. (Chuyến đi thật tuyệt vời, Đúng là 1 trãi nghiệm đáng nhớ).

114. Over my dead body: Không đời nào.

– You want to have a tattoo? Over my dead body. (Bạn muốn xăm hình hả? Bước qua xác tôi đã nhé).

115. Over someone’s head: Quá tầm.

– I don’t know how to solve this exercise. This is over my head. (Tôi không biết giải bài này. Nó vượt quá tầm của tôi rồi).

116. Pain in the ass: Thật phiền phức.

– I have a student who always asks dumb questions. It’s a pain in the ass. (Tôi có 1 đứa học sinh luôn hỏi những câu ngớ ngẩn. Thật là phiền phức).

117. Pie in the sky: Không thực tế.

– Their idea about living on Mars is just a pie in the sky. (Ý tưởng sống trên sao hỏa của bọn họ chỉ là viễn vông).

118. Pony up: Phải trả tiền.

– I had to pony a hundred-dollar up for this trip. (Tôi đã phải trả 100 đô la cho chuyến đi chơi này).

119. Play it by ear: Tới đó rồi tính.

– We are not sure how long we will stay in Nha Trang. We’ll just play it by ear. (Chúng tôi cũng không chắc sẽ ở Nha Trang trong bao lâu nữa. Thôi tới đó rồi tính).

120. Practice makes perfect: Có công mài sắt có ngày nên kim.

– Never give up! Practice makes perfect. (Đừng bao giờ bỏ cuộc! Có công mài sắt có ngày nên kim thôi).

121. Pull someone’s leg: Trêu đùa.

– I don’t love her anymore. Stop pulling my leg! (Tôi không còn yêu cô ấy đâu. Đừng trêu tôi nữa)!

122. Put oneself in someone’s place: Đặt mình vào vị trí ai đó.

– If you put yourself in my place. You would understand why I decided that. (Nếu bạn đặt mình vào vị trí của tôi. Bạn sẽ hiểu tại sao tôi lại quyết định như thế).

123. Rain or Shine: Dù nắng hay mưa / Dù có ra sao đi nữa.

– We’re going out this weekend rain or shine. (Bọn tôi sẽ đi chơi vào cuối tuần này cho dù nắng hay mưa).

– I will be at your match, come rain or shine. (Tôi sẽ có mặt tại trận đấu của bạn cho dù có ra sao đi chăng nữa).

124. Raining cats and dogs: Mưa như trút nước.

– You should take a taxi. It’s raining cats and dogs. (Bạn nên bắt taxi đi. Trời đang mưa lớn lắm).

125. Read between the lines: Hiểu được ẩn ý đằng sau của vấn đề.

– When my boss said the company had some problems in finance, I knew he meant I wouldn’t get the bonus. I can read between the lines. (Khi xếp tôi nói công ty đang gặp khó khăn về tài chính, Tôi biết ý ông ấy là tôi sẽ không nhận được tiền thưởng. Tôi có thể hiểu được ẩn ý đó).

126. Read someone’s mind: Hiểu ý ai đó.

– I was looking for a book, then Mary read my mind and gave me the book that I wanted. (Tôi đang tìm kiếm 1 quyển sách, Mary dường như hiểu ý tôi và đưa tôi cuốn mà tôi muốn).

Tìm Kiếm

Danh muc