So, Too, Neither và Either đều dùng để diễn tả sự đồng tình với một việc gì đó và việc sử dụng những cụm từ này là để tránh việc lặp lại từ ở câu trước.

I. So & Too: Đồng ý với câu mang nghĩa khẳng định.

1. “So” được đặt ở đầu câu, sau “so” phải mượn trợ động từ phù hợp và đứng trước chủ ngữ.

So + Trợ động từ + Subject.

– Ví dụ:

A: I can swim. (Tôi có thể bơi).

B: So can I. (Tôi cũng vậy).

2. “Too” thường được đặt ở cuối câu sau dấu phẩy.

– Ví dụ:

A: I can swim. (Tôi có thể bơi).

B: I can swim, too. (Tôi cũng vậy).

3. Xem thêm ví dụ để hiểu rõ nhé.

– Ví dụ 1:

A : I will come home late. (Tôi sẽ về nhà muộn).

B: So, will she. (Cô ấy cũng vậy).

B: She will come home late, too. (Cô ấy cũng vậy).

– Ví dụ 2:

A: He went to bed early. (Anh ấy đã đi ngủ sớm).

B: So, did we. (Chúng tôi cũng vậy).

B: We went to bed early, too. (Chúng tôi cũng vậy).

II. Neither & Either: Đồng ý với câu mang nghĩa phủ định.

1. “Neither” thường đặt ở đầu câu, sau “neither” phải mượn trợ động từ phù hợp và đứng trước chủ ngữ, và không cần thêm not (tương tự như so).

Neither + Trợ động từ + Subject.

– Ví dụ :

A: I can’t swim. (Tôi không thể bơi).

B: Neither can I. (Tôi cũng vậy).

2. “Either” thường được đặt ở cuối câu sau dấu phẩy (tương tự như too).

– Ví dụ:

A: I can’t swim. (Tôi không thể bơi).

B: I can’t swim, either. (Tôi cũng vậy).

3. Xem thêm ví dụ để hiểu rõ nhé.

– Ví dụ 1:

A : I won’t come home late. (Tôi sẽ không về nhà muộn).

B: Neither, will she. (Cô ấy cũng vậy).

B: She won’t come home late, either. (Cô ấy cũng vậy).

– Ví dụ 2:

A: He didn’t go to bed early. (Anh ấy đã không đi ngủ sớm).

B: Neither, did we. (Chúng tôi cũng vậy).

B: We went to bed early, either. (Chúng tôi cũng vậy).

Tìm Kiếm

Danh muc