So sánh trong tiếng Anh là một phần ngữ pháp được sử dụng rất phổ biến nhằm nhấn mạnh sự vật sự việc được nói tới và tạo điểm nhấn cho sự vật được nói tới. So sánh thường được sử dụng dưới 2 dạng loại từ đó là “tính từ và trạng từ”.

I. So sánh hơn.

Cấu trúc tính từ ngắn : S1 + V + short Adj/Adv + er + than + S2.

– Ví dụ 1: Today is colder than yesterday. (Hôm nay trời lạnh hơn hôm qua).

– Ví dụ 2: I run faster than my brother. (Tôi chạy nhanh hơn anh tôi).

Cấu trúc tính từ dài : S1 + V + more + long Adj/Adv + than + S2.

– Ví dụ 1: This phone is more expensive than that phone. (Cái điện thoài này mắc hơn cái kia).

– Ví dụ 2: Linda speaks Vietnamese more fluently than Anna. (Linda nói tiếng Việt trôi chảy hơn Anna).

II. So sánh nhất.

Cấu trúc tính từ ngắn : S + V + the + short Adj/Adv + est.

– Ví dụ 1: This church is the oldest in this area. (Nhà thờ này lâu đời nhất ở đây).

– Ví dụ 2: It isn’t the smallest thing in the world. (Nó chưa phải là thứ nhỏ nhất trên đời).

Cấu trúc tính từ dài : S + V + the + most + long Adj/Adv.

– Ví dụ 1: Phu Quoc is the most beautiful island in Viet Nam. (Phú Quốc là hòn đảo đẹp nhất Việt Nam).

– Ví dụ 2: Money isn’t the most important thing in life. (Tiền không phải là thứ quan trọng nhất trong cuộc sống).

III. So sánh bằng.

Cấu trúc : S1 + V + as + Adj/Adv + as + S2.

– Ví dụ 1: You are as tall as your father. (Bạn cao bằng bố của bạn rồi).

– Ví dụ 2: Today isn’t as cold as yesterday. (Hôm nay không lạnh bằng hôm qua).

+ Với cấu trúc so sánh bằng, ta cũng có thể sử dụng “the same as”.

Cấu trúc : S1 + V + as + N + as + S2.

– Ví dụ 1: She is the same age as me. (Cô ấy bằng tuổi với tôi).

– Ví dụ 2: You have the same shoes as Nam. (Bạn có đôi giày giống hệt Nam).

IV. So sánh kép (càng … càng).

Cấu trúc tính từ ngắn : S + V + short adj + er + and + short adj + er.

– Ví dụ 1: Because I was afraid so I ran faster and faster. (Bởi vì tôi sợ nên tôi chạy càng ngày càng nhanh).

– Ví dụ 2: Mary gets better and better in her English. (Mary càng ngày càng giỏi hơn trong môn tiếng anh).

Cấu trúc tính từ dài : more and more + long adj.

– Ví dụ 1: He works more and more slowly. (Anh ấy làm việc càng ngày càng chậm).

– Ví dụ 2: The lesson is becoming more and more difficult. (Bài học càng ngày càng khó).

V. So sánh kép (càng thì … càng).

Cấu trúc tính từ ngắn : The + short Adj/Adv + er + S + V, The + short Adj/Adv + er + S + V.

– Ví dụ 1: The easier the test is, the faster students will do it. (Đề thi càng dễ bấy nhiêu thì học sinh càng làm nhanh bấy nhiêu).

– Ví dụ 2: The harder you work, the better your project will be. (Bạn càng làm việc chăm chỉ bao nhiêu thì dự án của bạn sẽ càng tốt bấy nhiêu).

Cấu trúc tính từ dài : The more + long Adj/Adv + S + V, The more + long Adj/Adv + S + V.

– Ví dụ 1: The more carefully I prepare , the more confident I feel. (Chuẩn bị càng kỹ bấy nhiêu, Tôi càng cảm thấy tự tin bấy nhiêu).

– Ví dụ 2: The more quickly you cross the street, the more dangerous you will be. (Càng băng qua đường nhanh bấy nhiêu, bạn sẽ càng gặp nguy hiểm bấy nhiêu).

VI. So sánh bội số. (Gấp rưỡi, gấp đôi, gấp 3…)

Cấu trúc : S + V + bội số + as + much/noun/many + as + N/Pronoun.

– Ví dụ 1: This car costs twice as much as that one. (Chiếc xe hơi này đắt gấp đôi chiếc xe hơi đó).

– Ví dụ 2: Petrol is three times as much as it was a few years ago. (Xăng đắt gấp 3 lần so với cách đây vài năm.

VII. Lưu ý.

1. Khi trạng từ, tính từ kết thúc bằng /-e/ thì chỉ cần thêm /-r/ hoặc /-st/.

– Ví dụ: Large → larger → the largest.

2. Khi trạng từ, tính từ kết thúc bằng /-y/ chuyển /-y/ thành /-i/ rồi thêm /-er/ hoặc /-est/.

– Ví dụ: Pretty → Prettier → The prettiest.

3. Khi trạng từ, tính từ kết thúc bằng “nguyên âm – phụ âm – nguyên âm” (C V C) thì nân đôi phụ âm cuối rồi sau đó thêm /-er/ hoặc /-est/.

– Ví dụ: Big → Bigger → The biggest.

4. Đối với các tính từ có hai âm tiết nhưng kết thúc bằng “-y, -ow, -er, -et, -el” thì khi so sánh ta vẫn áp dụng các công thức tính từ ngắn.

– Ví dụ  1: Quiet → Quieter → The quietest.

– Ví dụ 2: Clever → Cleverer → The cleverest.

5. Các tính từ, trạng từ bất quy tắc khi so sánh.

+ Tính từ gốc → So sánh hơn → So sánh nhất

– Little → Less → The least

– Good/ Well → Better → The best

– Bad/ Badly → Worse → The worst

– Many/ Much → More → The most

– Old → Older/ Elder → The oldest/ The eldest

– Far → Further/ Farther → The furthest/ The farthest

Tìm Kiếm

Danh muc