I. Định Nghĩa.

Mạo từ là từ đứng trước danh từ và cho biết danh từ ấy đề cập đến 1 đối tượng xác định hay không xác định. Chúng ta dùng “the” khi danh từ chỉ đối tượng được cả người nói lẫn người nghe biết rõ đối tượng nào đó. Ngược lại, khi dùng mạo từ bất định “a/ an” người nói đề cập đến 1 đối tượng chung hoặc chưa xác định được.

II. Phân Loại Mạo Từ.

Mạo từ trong tiếng Anh chỉ gồm ba từ và được phân chia như sau:

+ Mạo từ xác định: “The”.

+ Mạo từ không xác định: “A, an”.

+ Mạo từ “Zero” hay hay còn gọi là không có mạo từ đứng trước danh từ. Thường áp dụng cho danh từ không đếm được và danh từ đếm được ở dạng số nhiều.

III. Mạo Từ Xác Định.

1. Các trường hợp sử dụng mạo từ xác định “THE”.

+ Khi vật thể hay nhóm vật thể là duy nhất hoặc được xem là duy nhất.

– Ví dụ 1: The sun (Mặt trời).

– Ví dụ 2: The world (Thế giới).

+ Trước 1 danh từ, với điều kiện danh từ này vừa mới được đề cập trước đó.

– Ví dụ 1: That is my pen. The pen is blue. (Đó là cây viết của tôi. Cây viết màu xanh).

– Ví dụ 2:  I see a girl. The girl is beautiful. (Tôi thấy 1 cô gái. Cô ấy rất đẹp).

+ Trước 1 danh từ chỉ 1 vật riêng biệt.

– Ví dụ 1: My father is working in the garden. (Ba tôi đang làm việc trong vườn).

– Ví dụ 2: Please pass me the dictionary. (Làm ơn đưa cho tôi quyển từ điển).

+ Trước so sánh cực cấp như “first” (thứ nhất), “second” (thứ nhì), “only” (duy nhất) … 

– Ví dụ 1: The first day (Ngày đầu tiên).

– Ví dụ 2: The only way (Cách duy nhất).

+ Đi với anh từ số ít tượng trưng cho 1 nhóm động, thực vật.

– Ví dụ 1: The whale is in danger of becoming extinct. (Cá voi đang trong nguy cơ tuyệt chủng).

– Ví dụ 2: The fast food has made our life easier. (Thức ăn nhanh đã làm cho cuộc sống của chúng ta dễ dàng hơn).

+ Đi với tính từ tượng trưng cho 1 nhóm người, 1 tầng lớp trong xã hội.

– Ví dụ 1: The old. (Người già).

– Ví dụ 2: The rich. (Người giàu).

+ Đứng trước những danh từ riêng chỉ biển, sông, quần đảo, dãy núi, tên gọi số nhiều của các nước, sa mạc, miền …

– Ví dụ 1: The pacific (Thái Bình Dương).

– Ví dụ 2: The Crimea (Vùng Crimê).

+ Đi với “họ” của người nào đó để ngụ ý nói về gia đình của ai đó. …

– Ví dụ 1: The Smiths. (Gia đình nhà Smith).

– Ví dụ 2: The Jones. (Gia đình nhà Jones).

2. Các trường hợp không sử dụng mạo từ xác định “THE”.

+ Trước tên quốc gia, tên châu lục, tên núi, tên hồ, tên đường.

– Ví dụ 1: Europe. (Châu Âu).

– Ví dụ 2: France. (Nước Pháp).

+ Trước danh từ trừu tượng.

– Ví dụ 1: Men fear death. (Con người sợ cái chết).

– Ví dụ 2: Beauty comes from inner and outer. (Vẻ đẹp đến từ bên trong và bên ngoài).

+ Sau tính từ sở hữu hoặc sau danh từ ở sở hữu cách.

– Ví dụ 1: My friend. (Bạn của tôi).

– Ví dụ 2: The girl’s mother. (Mẹ của cô gái).

+ Trước tên gọi các bữa ăn.

– Ví dụ 1: I have egg and milk for breakfast. (Tôi ăn trứng và uống sữa vào buổi sáng).

– Ví dụ 2:  They invited some friends to have dinner. (Bọn họ mời vài người bạn đến ăn tối).

3. Cách phát âm mạo từ xác định “THE”.

+ “The” được đọc là /ðiː/ khi đứng trước danh từ bắt đầu bằng nguyên âm “A, E, I, O, U”.

– Ví dụ 1: The egg /ðiː/. (Quả trứng).

– Ví dụ 2: The umbrella /ðiː/. (Cây dù).

+ “The” được đọc là /ðə/ khi đứng trước danh từ bắt đầu bằng phụ âm.

– Ví dụ 1: The bed /ðə/. (Cái giường).

– Ví dụ 2: The truth /ðə/. (Sự thật).

IV. Mạo Từ Không Xác Định.

1. Mạo từ “A” đứng trước danh từ đếm được, số ít và danh từ đó phải bắt đầu bằng 1 phụ âm.

– Ví dụ: A house. (1 ngôi nhà).

Ta thấy “house” là 1 danh từ đếm được, ở dạng số ít và được bắt đầu bằng 1 phụ âm “h” nên ta sử dụng mạo từ “a”.

2. Mạo từ “An” đứng trước danh từ đếm được, số ít và danh từ đó bắt đầu bằng 1 nguyên âm “A, E, I, O, U”.

– Ví dụ: An apple. (1 quả táo).

Ta thấy “apple” là 1 danh từ đếm được, ở dạng số ít và được bắt đầu bằng 1 nguyên âm “a” nên ta sử dụng mạo từ “an”.

3. Đặc biệt.

+ Một số danh từ rơi vào âm câm “nghĩa là không được phát âm” thì ta sẽ xét âm theo sau nó.

– Ví dụ: An hour /aʊr/. (1 tiếng đồng hồ).

Mặc dù “hour” bắt đầu bằng phụ âm “h” nhưng từ này âm “h” không được phát âm nên ta xét âm tiếp theo là “o” và “o” là nguyên âm nên ta sử dụng mạo từ “an”.

+ Một số danh từ đếm được, số ít được bắt đầu bằng 1 nguyên âm “u” nhưng được phát âm là “ju” thì ta sử dụng mạo từ “a” chứ không dùng “an”.

– Ví dụ: A university /ˌjuːnɪˈvɜːsəti/. (1 trường đại học).

Mặc dù “university” là danh từ bắt đầu bằng “u” nhưng “u” trong danh từ này được phát âm là “ju” và “ju” là phụ âm nên ta phải sử dụng mạo từ “a”.

4. Các trường hợp sử dụng mạo từ không xác định.

+ Trước 1 danh từ số ít đếm được.

– Ví dụ 1: We need a pen. (Chúng tôi cần 1 cây viết).

– Ví dụ 2: He eats an ice-cream. (Anh ấy ăn 1 cây kem).

+ Trong các thành ngữ chỉ số lượng nhất định.

– Ví dụ: A lot (nhiều), a couple (1 cặp đôi); a dozen (1 tá), a hundred (1 trăm) …

5. Các trường hợp không sử dụng mạo từ không xác định.

+ Trước danh từ số nhiều.

– Ví dụ 1: A cats (Sai) > Cats (Đúng).

– Ví dụ 2: An apples (Sai) > Apples (Đúng).

+ Trước danh từ không đếm được.

– Ví dụ 1: A water (Sai) > Water (Đúng).

– Ví dụ 2: An ink (Sai) > Ink (Đúng)

+ Trước tên gọi các bữa ăn.

– Ví dụ 1: They have lunch at 11:00 am. (Họ ăn cơm trưa lúc 11 giờ).

– Ví dụ 2: We should go out for dinner. (Chúng ta nên đi ra ngoài ăn tối).

V. Bài Tập.

A. Chọn đáp án đúng để điền vào chỗ trống (ký hiệu “x” nghĩa là không cần mạo từ).

1. We are looking for _____ place to spend _____ night.

A. the/ the B. a/ the C. a/ a D. the/ a

2. Please turn off _____ lights when you leave _____ room.

A. the/ the B. a/ a C. the/ a D. a/ the

3. We are looking for people with _____ experience.

A. the B. a C. an D. x

4. Would you pass me _____ salt, please?

A. a B. a C. an D. x

5. She has read _____ interesting book.

A. a B. an C. the D. the

6. Mr. Smith is _____ old customer and _____ honest man.

A. an/ the B. the/ an C. an/ an D. the/ the

7. _____ youngest boy has just started going to _____ school.

A. a/ x B. x/ the C. an/ x D. the/ x

8. Do you go to _____ prison to visit him?

A. the B. a C. x D. an

9. Are you going away next week? No, _____ week after next.

A. an B. a C. the D. x

10. Would you like to hear _____ story about _____ English scientist?

A. an/ the B. the/ the C. a/ the D. a/ an

11. There’ll always be a conflict between _____ old and _____ young.

A. the/the B. an/a C. an/the D. the/a

12. My mother thinks that this is _____ expensive shop.

A. the B. an C. a D. x

13. Like many women, she loves _____ parties and _____ gifts.

A. the/a B. a/the C. a/a D. x/x

14. She works seven days _____ week.

A. a B. the C. an D. x

15. My mother goes to work in _____ morning.

A. a B. x C. the D. an

B. Chọn đáp án đúng cho mỗi câu sau.

1. Apples/ the apples are good for you.

2. The British Prime Minister lives in Downing street/ the Downing street.

3. One of the nicest parks in London is St. Jame’s Park/ the St. Jame’s Park.

4. Frank is a student at Liverpool University/ the Liverpool University.

5. We flew from London to Orly Airport/ the Orly Airport in Paris.

6. Women/ the women are often better teachers than men/ the men.

7. In Britain, coffee/ the coffee is more expensive than tea/ the tea.

8. I don’t like to eat fish/ the fish because there are many fishbones.

9. The other day the fire-brigade had to go to prison/ the prison to put out a fire.

10. After leaving school/ the school, Nora worked as a cleaner in hospital/ at the hospital.

Tìm Kiếm

Danh muc