I. Định Nghĩa.

+ Động từ là những từ dùng để chỉ hành động, trạng thái của con người, sự vật hay sự việc …

+ Ký hiệu là “V” là viết tắt của tên đầy đủ “Verb (Động từ)”.

– Ví dụ: She goes to school by bus. (Cô ấy đi học bằng xe buýt).

II. Đặc Điểm.

1. Động từ thường trong câu khẳng định sẽ chia theo thì và chia theo chủ ngữ.

– Ví dụ: My brother likes dogs. (Anh trai tôi thích chó).

Ta thấy động từ “like” trong câu này chia theo thì “hiện tại đơn”.

2. Động từ thường trong câu phủ định phải mượn trợ động từ rồi thêm “not” sau trợ động từ.

– Ví dụ: He does not like dogs. (Anh ấy không thích chó).

3. Động từ thường trong câu hỏi phải mượn trợ động từ đảo lên trước chủ ngữ.

– Ví dụ: Does he like dogs? (Anh ấy có thích chó không?)

III. Động Từ “To Be”.

1. Dạng động từ “to be” ở hiện tại “am/ is/ are”.

– Ví dụ 1: I am good/ I am not good.

– Ví dụ 2: She is at home/ She isn’t at home. 

– Ví dụ 3: They are students/ They aren’t students.

2. Dạng động từ “to be” ở quá khứ “was/ were”.

– Ví dụ 1: She was at home/ She wasn’t at home.

– Ví dụ 2: They were students/ They weren’t students.

3. Dạng động từ “to be” ở hoàn thành “been”.

– Ví dụ 1: She has been at home/ She hasn’t been at home.

– Ví dụ 2: They had been friends/ They hadn’t been friends.

4. Dạng động từ “to be” ở nguyên mẫu “be”.

– Ví dụ 1: I will be a student. (Tôi sẽ là 1 học sinh).

– Ví dụ 2: It can be difficult. (Nó có thể sẽ rất khó).

IV. Trợ Động Từ.

Trợ động từ là những động từ dùng để “trợ giúp” các động từ khác trong câu hỏi, câu phủ định, hay dùng để nhấn mạnh trong các câu khẳng định, và bản thân nó không thể thay thế cho động từ chính và luôn phải đi kèm với động từ chính.

– Ví dụ: I can hear what you are saying. (Tôi có thể nghe những gì bạn đang nói).

1. Nhóm trợ động từ thường “do/ does/ did”.

– Ví dụ: He didn’t listen to me. (Anh ấy đã không nghe lời tôi).

2. Nhóm trợ động từ to be “am/ is/ are/ was/ were/ been”.

– Ví dụ: They are staying at home now. (Bây giờ bọn họ đang ở nhà).

3. Nhóm trợ động từ hoàn thành “have/ has/ had”.

– Ví dụ: She has had a lot of money recently. (Gần đây cô ấy có rất nhiều tiền).

4. Nhóm trợ động từ khiếm khuyết “can/ should/ must/ will/ may …”

– Ví dụ: We should go to bed early. (Chúng ta nên đi ngủ sớm).

V. Động Từ Khiếm Khuyết.

1. Can/ Can’t (Có thể/ không thể)

2. Should/ Shouldn’t (Nên/ không nên).

3. Must/ Mustn’t (Phải/ không được phép).

4. Will/ won’t (Sẽ/ sẽ không).

5. May/ may not (có thể/ không thể).

1. I can/ can’t swim. (Tôi có thể/ không thể bơi).

2. We should/ shouldn’t go home. (Chúng ta nên/ không nên về nhà).

3. She must/ mustn’t take this pill. (Cô ấy phải/ không được phép uống viên thuốc này).

4. They will/ won’t fly tomorrow. (Bọn họ sẽ/ sẽ không bay vào ngày mai.

5. It may/ may not rain. (Trời có thể/ không thể mưa).

+ Động từ thường đi sau động từ khiếm khuyết luôn phải ở dạng nguyên mẫu (V-bare). 

VI. Các Hình Thức Khác Của Động Từ.

1. Nội động từ.

Là những động từ theo sau “KHÔNG” cần tân ngữ.

– Ví dụ: It rains in the summer. (Trời mưa vào mùa hè).

– Ví dụ 2: She is crying. (Cô ấy đang khóc).

Ta thấy sau động từ “rain” và động từ “cry” không cần sử dụng tân ngữ mà câu vẫn đủ nghĩa.

 2. Ngoại động từ.

Là những động từ theo bắt buộc phải sử dụng tân ngữ thì câu mới có nghĩa.

– Ví dụ 1: We need a book. (Chúng tôi cần 1 quyển sách).

– Ví dụ 2: She makes a cake. (Cô ấy làm 1 cái bánh).

Ta thấy động từ “need” và động từ “make” bắt buộc phải sử dụng tân ngữ mới có nghĩa.

3. Động từ liên kết.

Là những động từ không diễn tả được ý nghĩa gì rõ rệt và cần phải có những từ khác bổ túc nghĩa cho nó (tạm hiểu có tác dụng như động từ “to be”).

– Ví dụ 1: The weather becomes hot. (Thời tiết trở nên nóng bức).

– Ví dụ 2: She seems very happy. (Cô ấy dường như rất hạnh phúc).

VII. Bài Tập.

A. Xác định các loại động từ được gạch chân trong các câu sau đây.

1. She teaches English at my school.

A. Động từ thường B. Trợ động từ

2. She is coming here.

A. Động từ thường B. Trợ động từ

3. He can swim very well.

A. Động từ thường B. Trợ động từ

4. They are building a new house.

A. Động từ thường B. Trợ động từ

5. She has a white dog.

A. Động từ thường B. Trợ động từ

6. She is my teacher of math.

A. Động từ thường B. Trợ động từ

7. She is talking on the phone.

A. Động từ thường B. Trợ động từ

8. He had had breakfast before he came to my house yesterday.

A. Động từ thường B. Trợ động từ

B. Chọn loại đúng cho mỗi động từ gạch chân, trong đó: Transitive verb (Ngoại động từ), Intransitive verb (Nội động từ), Linking verb (Động từ nối), Auxiliary verb (Trợ động từ).

1. The burglar disappeared with the cash.

A. transitive verb B. intransitive verb C. linking verb  D. auxiliary verb

2. The director told the actors, “Do your best, and we’ll be a hit”.

A. transitive verb B. intransitive verb C. linking verb  D. auxiliary verb

3. He would tell me if he thought we were in danger.

A. transitive verb B. intransitive verb C. linking verb  D. auxiliary verb

4. His ability to concentrate is legendary.

A. transitive verb B. intransitive verb C. linking verb  D. auxiliary verb

5. The campers hid inside the cabin when they saw the bear.

A. transitive verb B. intransitive verb C. linking verb  D. auxiliary verb

6. Alexis is swimming in the state championship next week.

A. transitive verb B. intransitive verb C. linking verb  D. auxiliary verb

7. The vegetarian burger tasted like salted cardboard.

A. transitive verb B. intransitive verb C. linking verb  D. auxiliary verb

8. The director told the actors, “Do your best, and we’ll be a hit”.

A. transitive verb B. intransitive verb C. linking verb  D. auxiliary verb

9. When the contestant completed the first test, she received another clue.

A. transitive verb B. intransitive verb C. linking verb  D. auxiliary verb

10. Dennis became impatient when Thomas took so long choosing a movie.

A. transitive verb B. intransitive verb C. linking verb  D. auxiliary verb

C. Chọn dạng đúng của động từ sau.

1. The teacher decide (accepting/ to accept) the invitation.

2. They appreciate (to have/ having) this information.

3. We would be better of (buying/ to buy) this car.

4. She refused (to receive/ receiving) the gift.

5. George pretended (to be/ being) sick yesterday.

6. Carlos hopes (finishing/ to finish) his thesis this year.

7. They agreed (to leave/ leaving) early.

8. Henry shouldn’t risk (driving/ to drive) so fast.

D. Chọn đáp án đúng.

1. They often (build) _____ hotels last year.

A. build B. built C. building D. were built

2. Look! The bus (come) _____.

A. comes B. coming C. is coming  D. come

3. _____ she (prepare) _____ her trip now?

A. does/ prepares B. is/ prepare C. is/ preparing  D. does/ prepare

4. We’ll go out when the rain (stop) _____.

A. stops B. stopped C. is stopped D. stopping

5. Mr. An (be) _____ a doctor. He (work) _____ in a hospital.

A. is/ worked B. was/ worked C. is/ works D. is/ work

6. We (visit) _____ our grandparents last week.

A. are visit B. visited C. visiting D. visit

7. You should (go) _____ to bed early.

A. go B. to go C. went D. going

8. _____ you (drive) _____ a car?

A. do/ can drive B. can/ drive C. did/ can drive D. can/ do drive

9. Mr mother (not like) _____ cats.

A. isn’t like B. don’t like C. doesn’t like D. isn’t liking

10. My parents are saving money because they (buy) _____ a new house next year.

A. buy B. are buy C. buying  D. will buy

Tìm Kiếm

Danh muc