I. Định Nghĩa.

+ Danh từ là những từ dùng để chỉ sự vật, sự việc, địa điểm, con người …

+ Ký hiệu là “N” là viết tắt của tên đầy đủ “Noun (Danh từ)”.

– Ví dụ: House (N) ngôi nhà, dog (N) con chó, doctor (N) bác sĩ …

II. Vị Trí Của Danh Từ.

1. Làm chủ ngữ trong câu.

– Ví dụ : The boy plays football. (Chàng trai chơi đá bóng).

2. Làm tân ngữ trong câu.

– Ví dụ : I read books every day. (Tôi đọc sách mỗi ngày).

3. Làm bổ ngữ cho chủ ngữ.

– Ví dụ : My sister is a nurse. (Chị của tôi là 1 người y tá).

Ta thấy “a nurse” là một danh từ và được dùng làm bổ ngữ cho chủ ngữ “my sister”.

4. Làm bổ ngữ cho giới từ.

– Ví dụ : I met him at the restaurant yesterday. (Tôi đã gặp anh ấy ở nhà hàng hôm qua).

Ta có “at” là giới từ và “ the restaurant” là danh từ “đây là một cụm giới từ chỉ địa điểm”.

5. Làm bổ ngữ cho tân ngữ.

– Ví dụ : They call me Ryan. (Bọn họ gọi tôi là Ryan).

Ta thấy “Ryan” là danh từ chỉ tên riêng và nó đứng sau để làm bổ ngữ cho tân ngữ “me”.

III. Phân Loại Danh Từ.

1. Danh từ chung (Common Nouns): Dùng để chỉ tên chung cho một loại đối tượng hay một loại vật dụng, nơi chốn …

– Ví dụ: Country (quốc gia), city (thành phố), woman (người phụ nữ) …

2. Danh từ riêng (Proper Nouns): Dùng để chỉ tên riêng của người, vật, địa điểm …

– Ví dụ: John (John), dog (con chó), France (nước Pháp) …

3. Danh từ trừu tượng (Abstract Nouns): Dùng để chỉ các thứ trừu tượng không thể nhìn thấy được mà chỉ cảm nhận được như (cảm xúc, cảm giác, vị giác …).

– Ví dụ: Intelligence (sự thông minh), bravery (sự dũng cảm), confidence (sự tự tin) …

4. Danh từ tập hợp (Collective Nouns): Dùng để chỉ 1 nhóm cá thể như 1 khối.

– Ví dụ: Crowd (đám đông), army (quân đội), family (gia đình) …

5. Danh từ đếm được (Countable Nouns): Là danh từ có thể dùng các con số để đếm.

– Ví dụ: 2 pens (2 cây viết), 3 computers (3 cái máy tính), 4 boys (4 chàng trai) …

+ Đặc điểm : được sử dụng số đếm trực tiếp vào phía trước, và sẽ có 2 dạng là số ít và số nhiều.

6. Danh từ không đếm được (Uncountable Nouns): Là danh từ không thể dùng các con số để đếm.

– Ví dụ : Sugar (đường), information (thông tin), milk (sữa) …

+ Đặc điểm : không được sử dụng số đếm trực tiếp vào phía trước, và không bao giờ có dạng số nhiều.

7. Danh từ số ít (Singular Nouns): Là danh từ chỉ có 1.

– Ví dụ : A book (1 cuốn sách), a dish (1 cái dĩa), an eraser (1 cục tẩy )

+ “An” bắt đầu bằng 1 nguyên âm, “A” bắt đầu bằng 1 phụ âm.

8. Danh số nhiều (Plural Nouns): Là danh từ có từ 2 trở lên. 

– Ví dụ : books (nhiều cuốn sách), dishes (nhiều cái dĩa), erasers (nhiều cục tẩy)

+ Bỏ “a/an” để thêm “s/es” vào sau để tạo thành danh từ số nhiều.

9. Danh từ đơn (Simple Nouns): Là danh từ có 1 đơn vị tạo nên.

– Ví dụ: Hat (cái mũ), train (xe lửa), peace (hòa bình) …

10. Danh từ ghép (Compound Nouns): Là danh từ có 2 từ trở lên ghép lại với nhau thành một danh từ.

– Ví dụ: Sister-in-law (chị dâu), stepmother (mẹ kế), armchair (ghế bành) …

IV. Cách Chuyển Danh Từ Số Ít Sang Số Nhiều.

1. Những danh từ tận cùng bằng: -o -x -y -ch – s -sh -z -f thì ta thêm “-es”.

– Ví dụ:

Box Watch Kiss Dish Buzz
Boxes Watches Kisses Dishes Buzzes

A. Những danh từ tận cùng bằng “-o”.

+ Nếu trước “-o” là 1 nguyên âm “A, E, I, O, U” thì ta giữ nguyên “-o” và thêm “-s”.

– Ví dụ: Radio – Radios.

+ Nếu trước “-o” là 1 phụ âm thì ta thêm “-es”.

– Ví dụ: Tomato – Tomates.

B. Những danh từ tận cùng bằng “y”.

+ Nếu trước “-y” là 1 nguyên âm “A, E, I, O, U” thì ta giữ nguyên “-y” và thêm “-s”.

– Ví dụ: Play – Plays.

+ Nếu trước “- y” là 1 phụ âm thì ta đổi “-y” hành “-i” và thêm “-es”.

– Ví dụ: Fly – flies.

C. Những danh từ tận cùng bằng “-f hoặc -fe”.

+ Ta đổi “-f” hoặc “-fe” thành “-v” và thêm “-es”.

– Ví dụ 1: Wolf – Wolves.

– Ví dụ 2: Knife – Knives.

2. Những động từ còn lại thêm “-s” bình thường.

– Ví dụ:

Bed Chair Cup House Drink
Beds Chairs Cups Houses Drinks

3. Danh từ bất quy tắc.

Là những danh từ chuyển từ số ít sang danh từ số nhiều không theo quy luật.

Ví dụ 1: 

A person A man A woman A child A mouse
People Men Women Children Mice

– Ví dụ 2:

A fish A sheep A deer A foot A tooth
Fish Sheep Deer Feet Teeth

4. Cách nói sở hữu của danh từ.

A. Sử dụng sở hữu cách.

+ Ta thêm “s” vào sau danh từ sở hữu.

– Ví dụ: My mom’s book. (quyển sách của mẹ tôi).

+ Với những danh từ số nhiều không có tận cùng bằng “s” thì ta vẫn thêm “s” bình thường.

– Ví dụ: The children’s kites. (Những con diều của bọn trẻ).              

+ Với những danh từ sở hữu ở dạng số nhiều có tận cùng bằng “s” ta chỉ thêm dấu “ ’ ” và không cần thêm “s” vào sau nữa.

– Ví dụ: The boys’ ball. (quả bóng của các cậu bé).

+ Với hai hay nhiều danh từ cùng chung một sự sở hữu thì ta sử dụng sở hữu cách ở danh từ sau cùng.

– Ví dụ: Nam and Ba’s performance. (màn trình diễn của Nam và Ba).

B. Cách nói sở hữu với “of”.

+ Ta sử dụng cấu trúc : The + danh từ bị sở hữu + of + Danh từ sở hữu.

– Ví dụ 1: The four legs of the table. (4 cái chân của cái bàn).

– Ví dụ 2: The rooms of the house. (các căn phòng của ngôi nhà).

V. Bài Tập.

A. Chuyển các từ sau sang dạng số nhiều.

1. An egg _____

2. A car _____

3. An orange _____

4. A box _____

5. A watch _____

6. A dish _____

7. A tomato _____

8. A leaf _____

9. A wife _____

10. A country _____

B. Sử dụng dạng sở hữu của danh từ “s” hoặc “of”:

1. (The lid) bottle __________

2. (My friend) bike __________

3. (The window) room __________

4. (Mr Smith) car __________

5. (Ten minutes) walk __________

6. (The teacher) office __________

7. (The number) house __________

8. (Two days) work __________

9. (The waiter) shoes __________

10. (Britain) economy __________

C. Điền dạng đúng của danh từ trong ngoặc để hoàn thành câu.

1. I am ill. My (foot) _____ hurt.

2. My (child) _____ hate eating pasta.

3. These (person) _____ are protesting against the president.

4. The (woman) _____ over there want to meet the manager.

5. Muslims kill (sheep) _____ in a religious celebration.

6. I brush my (tooth) _____ three times a day.

7. The (student) _____ are doing the exercise right now.

8. The (fish) _____ I bought are in the fridge.

9. They are sending some (man) _____ to fix the roof.

10. Where did you put those (knife) _____?

D. Phân chia các danh từ sau thành hai loại danh từ đếm được và danh từ không đếm được.

Person, Smoke, Water, Sugar, Car, Tomato, Dog, Tea, Apple, Class, Beer, Soup, Doctor, Butter, Cheese, House, Housework, Pen, Cup, Bread, Happiness, Bus, Map, Help, Information, Book, Orange, Window, Advice, Boy, Hair, News, Box, Piano, Leaf.

Tìm Kiếm

Danh muc