+ “Too bad” trong cấu trúc này mang nghĩa là đáng tiếc hoặc không may. Sử dụng cấu trúc này để bày tỏ mối quan tâm của bạn về một sự việc đã xảy ra. Có thể là một chủ đề mà bạn đang thảo luận về nó, người mà bạn đang nói tới hoặc một sự việc gì đó.

– It’s too bad that I was late. (Thật tiếc khi tôi đã đến muộn).

– It’s too bad that he is divorced. (Thật tiếc khi nghe anh ấy đã ly dị).

– It’s too bad that you have to leave. (Thật tiếc khi biết rằng bạn phải đi).

– It is too bad that you don’t understand. (Thật tiếc khi biết rằng bạn không hiểu).

– It is too bad that she has a boyfriend. (Thật tiếc khi biết rằng cô ấy đã có bạn trai).

– It is too bad that she has quitted her job. (Thật tiếc khi biết rằng cô ấy đã nghĩ việc).

– It’s too bad that you failed the final test. (Thật tiếc khi biết rằng bạn đã trượt kỳ thi).

– It’s too bad that tickets are all gone to that concert. (Thật tiếc khi tất cả vé đã bán hết).

– It is too bad that you were fired from work. (Thật tiếc khi biết rằng bạn vừa bị đuổi việc).

– It is too bad that you can’t join us. (Thật tiếc khi biết rằng bạn không thể đi với chúng tôi).

Tìm Kiếm

Danh muc