+ Bạn dùng cấu trúc này để nói cho ai đó biết rằng tới lúc phải làm việc gì đó (ở thời điểm hiện tại).

– It’s time to go to bed. (Đến giờ phải đi ngủ).

– It’s time to go home. (Đến giờ phải về nhà).

– It’s time to have breakfast. (Đến giờ ăn sáng).

– It’s time to learn P.E. ( Đến giờ học thể dục).

– It’s time to join a gym. (Đến giờ đi tập thể hình).

– It’s time to wake up. (Đến lúc phải thức dậy).

– It’s time to ask for help. (Đến lúc phải nhờ giúp đỡ).

– It’s time to return the books. (Đến lúc phải trả lại sách).

– It’s time to make a decision. (Đến lúc phải quyết định rồi).

Tìm Kiếm

Danh muc