+ Sử dụng cụm từ “promise” để nói cho ai đó biết rằng những gì bạn đang nói ra là đúng sự thật, và cũng nói cho họ biết rằng bạn sẽ làm đúng theo những gì mà bạn đã nói.

– I promise to do the chores. (Tôi hứa sẽ làm việc nhà).

– I promise I will pick you up. (Tôi hứa tôi sẽ đến đón bạn).

– I promise I am telling the truth. (Tôi thề tôi đang nói sự thật).

– I promise to practice more writing. (Tôi hứa sẽ luyện viết nhiều hơn).

– I promise I will come to your birthday. (Tôi thề tôi sẽ đến sinh nhật của bạn).

+ Và khi sử dụng cụm từ “promise not to” nghĩa là bạn sẽ không làm một điều gì đó tương tự.

– I promise not to hit him. (Tôi thề sẽ không đánh anh ấy nữa).

– I promise not to tell anyone. (Tôi thề sẽ không nói cho bất kỳ ai biết).

– I promise not to leave you alone. (Tôi hứa sẽ không bỏ bạn 1 mình).

– I promise not to bother you. (Tôi hứa sẽ không làm phiền bạn nữa).

– I promise not to make the same mistake. (Tôi hứa sẽ không phạm lỗi như vậy nữa).

Tìm Kiếm

Danh muc