+ Bạn sử dụng cấu trúc “I have something to” để nói cho ai đó biết rằng bạn đang có một vài việc cần phải làm mà những việc này không muốn nói ra cho người khác biết trước (những việc không xác định).

– I have something to do (Tôi có vài chuyện cần phải làm).

– I have something fun for you. (Tôi có vài thứ thú vị cho bạn).

– I have something to ask you. (Tôi có vài chuyện muốn hỏi bạn).

– I have something to consider. (Tôi có vài chuyện cần phải xem xét).

– I have something to advise you. (Tôi có vài chuyện muốn khuyên bạn).

– I have something to keep inside. (Tôi có vài chuyện muốn giữ trong lòng).

– I have something to do tonight. (Tôi có vài chuyện cần phải làm vào tối nay).

– I have something to do tomorrow. (Tôi có vài chuyện cần phải làm vào ngày mai).

– I have something to explain to you. (Tôi có vài chuyện muốn giải thích cho bạn).

– I have something important to tell you. (Tôi có vài chuyện quan trọng muốn nói với bạn).

Tìm Kiếm

Danh muc