+ Sử dụng cấu trúc này để nói cho ai đó biết rằng bạn thích làm một việc gì đó (mạnh hơn like).

– I feel like going for a walk. (Tôi thèm được đi dạo).

– I feel like dancing. (Tôi thèm được được nhảy).

– I feel like eating ice cream. (Tôi thèm ăn kem).

– I feel like going to the beach. (Tôi thèm được đi biển).

– I feel like having a girlfriend. (Tôi thèm có được 1 người bạn gái).

+ Bằng cách thêm cụm từ “don’t” vào để phủ định lại cho ai đó biết rằng bạn cảm thấy không muốn làm một việc gì đó.

– I don’t feel like leaving yet. (Tôi cảm thấy không muốn rời đi).

– I don’t feel like cooking meals. (Tôi cảm thấy không muốn nấu ăn).

– I don’t feel like going out. (Tôi cảm thấy không muốn đi chơi).

– I don’t feel like going to school. (Tôi cảm thấy không muốn đi học).

– I don’t feel like we are going in the right way. (Tôi cảm thấy là mình đi sai đường).

Tìm Kiếm

Danh muc