+ Sử dụng cấu trúc này để nói cho ai đó biết rằng bạn không chắc chắn về những gì bạn đang nói tới. Cũng có thể là bạn không biết hoặc không có ý kiến gì về việc đó.

– I don’t know what to learn. (Tôi không biết phải học gì).

– I don’t know what to read. (Tôi không biết phải đọc gì).

– I don’t know what to wear. (Tôi không biết phải mặc gì).

– I don’t know what to watch. (Tôi không biết phải làm xem gì).

– I don’t know what to order. (Tôi không biết phải gọi món gì).

– I don’t know what to cook. (Tôi không biết phải nấu món gì).

– I don’t know what to ask you. (Tôi không biết phải hỏi bạn cái gì).

– I don’t know what to eat for lunch. (Tôi không biết phải ăn gì cho bữa trưa).

– I don’t know what to buy for you. (Tôi không biết phải mua gì tặng cho bạn).

– I don’t know what to do to understand her. (Tôi không biết phải làm gì để hiểu cô ấy).

Tìm Kiếm

Danh muc