+ Cụm từ “didn’t” là dạng rút gọn của “did not”. Sử dụng cấu trúc “I didn’t mean to” để nói cho ai đó biết rằng bạn đã lỡ làm một hành động nào đó nhưng không phải do bạn cố ý, và bạn có cảm giác hối hận về hành động đã làm đó.

– I didn’t mean to lie you. (Tôi không cố ý nói dối bạn).

– I didn’t mean to cause trouble. (Tôi không cố ý gây ra rắc rối).

– I didn’t mean to leave you alone. (Tôi không cố ý bỏ bạn 1 mình).

– I didn’t mean to make it worse. (Tôi không cố ý làm cho mọi thứ tệ hơn).

– I did not mean to hurt your feelings. (Tôi không có ý làm bạn tổn thương).

– I didn’t mean to break her phone. (Tôi không cố ý làm hỏng điện thoại của cô ấy).

– I did not mean to avoid him. (Tôi không có ý trốn anh ấy).

– I did not mean to hit Tom. (Tôi không cố ý đánh Tom).

– I did not mean to embarrass you. (Tôi không cố ý làm bạn xấu hổ).

– I did not mean to say those things. (Tôi không cố ý nói ra những điều đó).

Tìm Kiếm

Danh muc