+ Dùng cấu trúc “looking forward to” để nói cho ai đó biết rằng bạn đang chờ đợi hoặc hy vọng một điều gì đó (đặc biệt việc đó là những việc thường mang lại niềm vui).

– I’m looking forward to meeting Mary. (Tôi rất mong được gặp Mary).

– I’m looking forward to having a family. (Tôi rất mong có được 1 gia đình).

– I’m looking forward to learning English. (Tôi rất mong được học Tiếng Anh).

– I’m looking forward to visiting my grandparents. (Tôi mong đợi được thăm ông bà tôi).

– I’m looking forward to calling my parents. (Tôi mong đợi được nói chuyện với bố mẹ tôi).

– I am looking forward to traveling. (Tôi mong đợi được đi du lịch).

– I am looking forward to running a business. (Tôi rất mong được tự kinh doanh).

– I am looking forward to watching this match. (Tôi rất mong được xem trận đấu này).

– I am looking forward to graduating from high school. (Tôi mong đợi được tốt nghiệp cấp 3).

– I am looking forward to spending time with her. (Tôi rất mong được dành thời gian bên cô ấy).

Tìm Kiếm

Danh muc