+ Sử dụng từ “in” khi vào một “vị trí chung” như trong một khoảng không gian khép kín.

– I’m in the bathroom. (Tôi đang ở trong phòng tắm > vị trí chung).

– I’m in the hospital. (Tôi đang ở trong bệnh viện > vị trí chung).

– I’m in a hotel. (Tôi đang ở trong khách sạn > vị trí chung).

– I’m in a library. (Tôi đang ở trong thư viện > vị trí chung).

– I’m in a shop. (Tôi đang ở trong cửa hàng > vị trí chung).

+ Sử dụng từ “at” khi vào một “vị trí thực tế” như đang ở tại một địa điểm nào đó. Sự khác biệt giữa “at” và “in” là vị trí thực tế và vị trí chung.

– I’m at the grocery. (Tôi đang ở tại tiệm tạp hóa > vị trí thực tế).

– I’m at home. (Tôi đang ở tại nhà > vị trí thực tế).

– I’m at the lawyer’s office. (Tôi đang ở tại văn phòng luật sư > vị trí thực tế).

– I’m at the airport. (Tôi đang ở tại sân bay > vị trí thực tế).

– I’m at the counter. (Tôi đang ở quầy tính tiền > vị trí thực tế).

+ Tuy nhiên, trong 1 số trường hợp bạn có thể sử dụng cả “in” và “at” đều được.

– I’m at the park. (Tôi đang ở tại công viên).

– I’m at the grocery. (Tôi đang ở tại tiệm tạp hóa).

– I’m at the mall. (Tôi đang ở tại trung tâm mua sắm).

– I’m in the park. (Tôi đang ở trong công viên).

– I’m in the mall. (Tôi đang ở trong trung tâm mua sắm).

– I’m in the grocery. (Tôi đang ở trong tiệm tạp hóa).

+ Sử dụng “on” để nói về một vị trí không cố định hoặc bạn dành thời gian để làm việc gì đó.

– I’m on the way. (Tôi đang trên đường > tôi đang đi).

– I’m on the bus. (Tôi đang trên xe buýt > vị trí không cố định).

– I’m on the plane. (Tôi đang trên máy bay > vị trí không cố định).

– I’m on the phone. (Tôi đang trên điện thoại > Tôi đang nghe điện thoại).

– I’m on the computer. (Tôi đang trên máy tính > Tôi đang sử dụng máy tính).

Tìm Kiếm

Danh muc