+ Bạn dùng cấu trúc này để hỏi ai đó rằng liệu họ có phản đối nếu như bạn làm một việc gì đó ở thời điểm hiện tại hay không.

– Do you mind if I leave early? (Bạn có phiền nếu tôi về sớm không)?

– Do you mind if I smoke here? (Bạn có phiền nếu tôi hút thuốc ở đây không)?

– Do you mind if I stay with the kids? (Bạn có phiền nếu tôi ở lại chơi với bọn trẻ không)?

– Do you mind if I ask you some questions? (Bạn có phiền nếu tôi hỏi bạn vài câu không)?

– Do you mind if I use your phone? (Bạn có phiền nếu tôi sử dụng điện thoại của bạn không)?

+ Bạn cũng có thể sử dụng từ “would” để thay thế.

– Would you mind if I turned off the TV? (Bạn có phiền nếu tôi tắt ti vi không)?

– Would you mind if we went out to eat? (Bạn có phiền nếu như chúng ta đi ăn ngoài không)?

– Would you mind being quiet for a minute? (Bạn có phiền nếu như giữ im lặng 1 lát không)?

– Would you mind if I came to your house? (Bạn có phiền nếu như tôi đến nhà bạn chơi không)?

– Would you mind helping me with homework? (Bạn có phiền nếu như giúp tôi làm bài tập không)?

Tìm Kiếm

Danh muc